Bảng lương cán bộ chuyên trách cấp xã 2023

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bảng lương cán bộ chuyên trách cấp xã 2023

Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở năm 2023 đều chính thức được công bố và đều tăng so với các mức trước đó. Theo đó lương cán bộ cũng được tăng lên. Trường Tiểu học Thủ Lệ xin giới thiệu tới các bạn bảng lương chi tiết dành cho cán bộ chuyên trách cấp xã năm 2023.

Bạn đang xem: Bảng lương cán bộ chuyên trách cấp xã 2023

1. Cán bộ cấp xã là ai?

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008:

Điều 4. Cán bộ, công chức

……

3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Xem thêm:  Các hành động xanh bảo vệ môi trường

2. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã

Theo điều 61, Luật Cán bộ, công chức 2008 thì Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã và quy định về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã như sau:

2.1. Cán bộ cấp xã có những chức vụ nào?

Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

(Theo Khoản 2, Điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008)

2.2. Chức danh công chức cấp xã

3. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng – thống kê;

d) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);

đ) Tài chính – kế toán;

e) Tư pháp – hộ tịch;

g) Văn hóa – xã hội.

Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.

(Theo Khoản 3, Điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008)

3. Bảng lương cán bộ cấp xã 2023

3.1. Công thức tính lương cán bộ 2023

Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương hiện hưởng

Về mức lương cơ sở:

  • Mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/tháng (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP).
  • Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị quyết 69/2022/QH15)
Xem thêm:  Giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh 2023

Tham khảo thêm: Bảng lương tối thiểu vùng theo địa phương mới nhất

3.2. Hệ số lương, bậc lương cán bộ cấp xã 2023

Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo hệ số lương, bậc sau đây:

STT

Chức vụ

Hệ số lương

Bậc 1

Bậc 2

1

Bí thư đảng ủy

2,35

2,85

2

– Phó Bí thư đảng ủy

– Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2,15

2,65

3

– Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

– Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1,95

2,45

4

– Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

– Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

– Chủ tịch Hội Nông dân

– Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1,75

2,25

Lưu ý: Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định đối với cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.

3.3. Bảng lương cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đến 30/6/2023

TT

Chức vụ

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

Bậc 2

1

Bí thư đảng ủy

3.501.500

4.246.500

2

– Phó Bí thư đảng ủy

– Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân

3.203.500

3.948.500

3

– Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

– Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2.905.500

3.650.500

4

– Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

– Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

– Chủ tịch Hội Nông dân

– Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

2.607.500

3.352.500

Xem thêm:  Dân tộc thiểu số là gì? Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

3.4. Bảng lương cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ 01/7/2023

STT

Chức vụ

Hệ số lương

Bậc 1

Bậc 2

1

Bí thư đảng ủy

4.230.000

5.130.000

2

– Phó Bí thư đảng ủy

– Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân

3.870.000

4.770.000

3

– Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

– Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

– Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

3.510.000

4.410.000

4

– Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

– Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

– Chủ tịch Hội Nông dân

– Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

3.150.000

4.050.000

4. Bảng lương công chức cấp xã loại A 2023

4.1. Bảng lương công chức cấp xã loại A3

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

Mức lương từ 01/7/2023

6,2

9.238.000

11.160.000

6,56

9.774.400

11.808.000

6,92

10.310.800

12.456.000

7,28

10.847.200

13.104.000

7,64

11.383.600

13.752.000

8

11.920.000

14.400.000

4.2. Bảng lương công chức cấp xã loại A2

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

Mức lương từ 01/7/2023

4,40

6.556.000

7.920.000

4,74

7.062.600

8.532.000

5,08

7.569.200

9.144.000

5,42

8.075.800

9.756.000

5,76

8.582.400

10.368.000

6,1

9.089.000

10.980.000

6,44

9.595.600

11.592.000

6,778

10.099.220

12.200.400

4.3. Bảng lương công chức cấp xã loại A1

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

Mức lương từ 01/7/2023

2,34

3.486.600

4.212.000

2,67

3.978.300

4.806.000

3

4.470.000

5.400.000

3,33

4.961.700

5.994.000

3,66

5.453.400

6.588.000

3,99

5.945.100

7.182.000

4,32

6.436.800

7.776.000

4,65

6.928.500

8.370.000

4,98

7.420.200

8.964.000

4.4. Bảng lương công chức cấp xã loại A0

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

Mức lương từ 01/7/2023

2,1

3.129.000

3.780.000

2,41

3590.900

4.338.000

2,72

4.052.800

4.896.000

3,03

4.514.700

5.454.000

3,34

4.976.600

6.012.000

3,65

5.438.500

6.570.000

3,96

5.900.400

7.128.000

4,27

6.362.300

7.686.000

4,58

6.824.200

8.244.000

4,89

7.286.100

8.802.000

5. Bảng lương công chức cấp xã loại B 2023

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

Mức lương từ 01/7/2023

1,86

2.771.400

3.348.000

2,06

3.069.400

3.708.000

2,26

3.367.400

4.068.000

2,46

3.665.400

4.428.000

2,66

3.963.400

4.788.000

2,86

4.261.400

5.148.000

3,06

4.559.400

5.508.000

3,26

4.857.400

5.868.000

3,46

5.155.400

6.228.000

3,66

5.453.400

6.588.000

3,86

5.751.400

6.948.000

4,06

6.049.400

7.308.000

Trên đây là bảng lương cán bộ chuyên trách cấp xã năm 2023. Mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan Mục Hỏi đáp pháp luật về Lao động Tiền lương trên chuyên mục Pháp luật của Trường Tiểu học Thủ Lệ như sau:

Đăng bởi: Blog Trường Tiểu học Thủ Lệ

Chuyên mục: Hỏi Đáp

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Tổng Hợp