Bộ 75 đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 8

Photo of author

By THPT An Giang

Hóa học lớp 8

Bộ đề thi học sinh giỏi Hóa học 8 là tài liệu không thể thiếu dành cho các bạn có ý định ôn thi học sinh giỏi. Với bộ đề này, các bạn sẽ có cơ hội rèn luyện và nắm vững kiến thức để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi môn Hóa học.

Đề thi học sinh giỏi Hóa 8 – Đề 1

Bài 1: Hoàn toàn hoá tan 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại có hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư, ta được dung dịch A và 0,896 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hãy tính khối lượng muối có trong dung dịch A.

Bài 2: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Hãy tính giá trị của m.

Bài 3: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam vào dung dịch chứa 0,12 mol AgNO3. Sau một thời gian lấy vật ra, thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Hãy tính khối lượng của vật sau phản ứng.

Bài 4: Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Hãy tìm công thức của muối XCl3.

Bài 5: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp.

Bài 6: Lấy 3,33 gam muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59 gam. Hãy tìm kim loại trong hai muối nói trên.

Bài 7: Cho 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 6,72 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Hãy tính khối lượng muối sunfat thu được.

Xem thêm:  Vật lý 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Bài 8: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm sắt và kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Hãy tính giá trị của m.

Bài 9: Cho 0,25 mol hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được a gam kết tủa. Hãy tính giá trị của a.

Bài 10: Cho 9,4 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl. Dẫn khí sinh ra vào dung dịch nước vôi trong. Hãy tính khối lượng kết tủa thu được.

Bài 11: Cho 1,78 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị II tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng được 0,896 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Hãy tính khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được.

Bài 12: Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị II thì dùng không hết 0,5 mol HCl. Hãy tìm kim loại hoá trị II.

Bài 13: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam. Hãy tính giá trị m.

Đề thi học sinh giỏi Hóa 8 – Đề 2

Câu 1: Có 4 lọ đựng riêng biệt: Nước cất, dung dịch NaOH, HCl, NaCl. Hãy nêu cách nhận biết từng chất trong lọ.

Câu 2: Viết các phương trình hóa học và dung quỳ tím để chứng minh rằng: a) CO2, SO2, SO3, N2O5, P2O5 là các oxit axit; b) Na2O, K2O, BaO, CaO là các oxit bazơ.

Xem thêm:  Hoá học 8 Bài 16: Phương trình hóa học

Câu 3: Có 5 lọ đựng riêng biệt: nước cất, rượu etylic, dung dịch NaOH, HCl, dung dịch Ca(OH)2. Hãy nêu cách nhận biết các chất trong lọ.

Câu 4: Cho 17,2 gam hỗn hợp Ca và CaO tác dụng với lượng nước dư thu được 3,36 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp. b) Tính khối lượng của chất tan trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 5: Cho các chất sau: P2O5, Ag, H2O, KClO3, Cu, CO2, Zn, Na2O, S, Fe2O3, CaCO3, HCl. Hãy chọn chất để điều chế được các chất sau và viết phương trình hóa học xảy ra nếu có.

Câu 6: Cho các chất sau: H2SO4 loãng, KMnO4, Cu, C, P, NaCl, Zn, S, H2O, CaCO3, Fe2O3, Ca(OH)2, K2SO4, Al2O3. Hãy điều chế các chất: H2, O2, H3PO4, CaO, Fe và viết phương trình hóa học xảy ra.

Câu 7: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 4 khí là: O2, H2, CO2, CO đựng trong 4 bình riêng biệt.

Câu 8: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl, NaOH, Ca(OH)2, CuSO4, NaCl và viết phương trình hóa học xảy ra.

Câu 9: Có một cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Ban đầu, người ta cho một lượng bột nhôm vào dung dịch axit, phản ứng xong thu được 6,72 lít khí hiđro. Sau đó, thêm tiếp vào dung dịch axit có một lượng bột kẽm dư, phản ứng xong thu được thêm 4,48 lít khí hiđro nữa. Hãy tính thể tích khí hiđro đã dùng (ở điều kiện tiêu chuẩn) để khử hỗn hợp các oxit trên.

Đề thi học sinh giỏi Hóa 8 – Đề 3

Câu 1: Từ các hóa chất có sẵn sau đây: Mg, Al, Cu, HCl, KClO3, Ag, làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Cu -> CuO -> Cu.

Câu 2: Khử hoàn toàn 11,5 gam một ôxit của chì bằng khí hiđro, thu được 10,35 gam kim loại chì. Hãy tìm công thức hóa học của chì ôxit.

Xem thêm:  Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra

Câu 3: Các chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau? Viết phương trình hóa học. K, SO2, CaO, H2O, Fe3O4, H2, NaOH, HCl.

Câu 4: Khử hoàn toàn hỗn hợp (nung nóng) gồm CuO và Fe2O3 bằng khí hiđro, sau phản ứng thu được 12 gam hỗn hợp 2 kim loại. Ngâm hỗn hợp kim loại này trong dung dịch HCl, phản ứng xong người ta lại thu được khí hiđro có thể tích là 2,24 lít. a) Viết phương trình hóa học xảy ra. b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu. c) Tính thể tích khí hiđro đã dùng (ở điều kiện tiêu chuẩn) để khử hỗn hợp các oxit trên.

Câu 5: Cho 28 ml khí hiđro cháy trong 20 ml khí oxi. a) Tính khối lượng nước tạo thành. b) Tính thể tích của nước tạo thành (các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).

Câu 6: 1) Viết các phương trình hóa học sau đây. PTHH nào đúng, PTHH nào sai? Vì sao?
a) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
b) 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
c) Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
d) CH4 + 2O2 → SO2 + 2H2O

  1. Chọn câu phát biểu đúng và cho ví dụ:
    a) Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
    b) Oxit axit là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
    c) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
    d) Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

  2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    a) C4H9OH + O2 → CO2 + H2O
    b) CnH2n – 2 + ? → CO2 + H2O
    c) KMnO4 + ? → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
    d) Al + H2SO4 (đặc, nóng) → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi học sinh giỏi Hóa 8

Đăng bởi: THPT An Giang
Chuyên mục: Học Tập