Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 – 2023 theo Thông tư 22

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 – 2023 theo Thông tư 22

TOP 5 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 – 2023 theo Thông tư 22, có đáp án, bảng ma trận 4 mức độ kèm theo. Qua đó, giúp các em học sinh lớp 4 rèn kỹ năng giải đề thi, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1.

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019 - 2020

Đồng thời, cũng giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối học kì 1 cho học sinh của mình. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 môn Toán, Khoa học, Lịch sử – Địa lý. Vậy mời thầy cô và các em theo dõi bài viết:

Đề thi kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2023 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề 1

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

PHÒNG GD&ĐT……

TRƯỜNG…….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Năm học 2022 – 2023
Thời gian : 40 phút

I. Kiểm tra đọc.(10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: 4 điểm

Giáo viên gọi từng học sinh đọc một trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn, bài đọc của giáo viên đưa ra:

1. Bài “Ông Trạng thả diều” Sách HDH trang 111
2. Bài “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi” Sách HDH trang 124
3. Bài “Người tìm đường lên các vì sao” Sách HDH trang 135.
4. Bài: “Văn hay chữ tốt” Sách HDH trang 140.
5. Bài “Cánh diều tuổi thơ” Sách HDH trang 160.

2. Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm

BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ

Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.

Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm tuyệt tác. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.

Theo Lâm Ngũ Đường

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1. Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê thiên nhiên đúng hay sai.(M1) 0,5đ

A. Đúng
B. Sai

2. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì? (M1) 0,5đ

A. Pho tượng cực kì mỹ lệ
B. Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C. Pho tượng như toát lên sự ung dung
D. Pho tượng sống động đến lạ lùng

3. Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi? (M2) 1đ

A. Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình
B. Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ
C. Gặp được thầy giỏi truyền nghề
D. Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 - 2023 theo Thông tư 22

4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? M2 (1đ)

A. Ung dung, sống động, mỹ lệ.
B. Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C. Sống động, lạ lùng, mỹ mãn
D. Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ.

5. Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không?” được dùng làm gì? M3 (1đ)

A. Để hỏi
B. Nói lên sự khẳng định, phủ định
C. Tỏ thái độ khen, chê
D. Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn

6. Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau: M3 (1đ)

Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được.

7. Nội dung bài văn trên nói lên điều gì? M4 (1đ)

II. Kiểm tra viết: 10 điểm

1. Chính tả (4 Điểm) Nghe viết bài: Chiếc áo búp bê; Sách HDH- trang 147

2. Tập làm văn: (6 Điểm) Em hãy viết một bức thư cho người thân để hỏi thăm và kể về tình hình học tập của em trong học kì một vừa qua.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

I. Kiểm tra đọc: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 4 điểm

  • GV kiểm tra đọc thành tiếng lần lượt từng HS. Đọc 1 đoạn văn một trong các bài Tập đọc trên, và cho HS trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đọc.
  • Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, cụm từ, tốc độ đạt yêu cầu: 3đ.
  • Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. Tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ mỗi lỗi từ 0,1 đến 0,25đ …

2. Đọc hiểu: 6 điểm.

Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: A

II. Kiểm tra viết: 10 điểm.

1. Chính tả: 4 điểm.

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 3điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định,…) trừ 0,25 điểm. (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,… bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.)

2. Tập làm văn: 6 điểm.

  • Viết được theo yêu cầu của đề bài và đầy đủ bài văn gồm 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài sử dụng câu từ phù hợp, hay…): 6 điểm.
  • Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: 1 điểm.
  • Chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp: 1 điểm.

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

2

1

5

Câu số

1,2

3,4

5

Số điểm

1

2

1

4

Kiến thức văn bản

Số câu

1

1

2

Câu số

6

7

Số điểm

1

1

2

Tổng số câu

2

2

1

1

1

7

Tổng số điểm

1

2

1

1

1

6

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề 2

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

PHÒNG GD&ĐT …………
TRƯỜNG TH ………….
Họ và tên:……………………………
Lớp: 4…….

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 – 2023

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Thời gian: 40 phút

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

A. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (3 điểm)

Học sinh bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời 1 câu hỏi có trong bài đọc đó.

  • Ông Trạng thả diều
  • Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi
  • Vẽ trứng
  • Người tìm đường lên các vì sao
  • Văn hay chữ tốt
  • Cánh diều tuổi thơ
  • Trong quán ăn “Ba cá bống”

B. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài sau và làm bài tập:

CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON

Năm 1989, tại Ác-mê-ni-a, một trận động đất lớn xảy ra, làm chết hơn 30 000 người trong 4 phút.

Một người cha chạy vội đến trường học của con trai. Giờ đây, ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn. Ông bàng hoàng, lặng đi, không nói được nên lời. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con”. Nhìn ngôi trường đổ nát thì không thể hi vọng gì, nhưng ông không quên lời hứa đó.

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học mà ông vẫn đưa con đến hằng ngày, ông chạy đến đó và ra sức đào bới. Người ta kéo ông ra và an ủi:

– Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!

Cảnh sát cũng khuyên ông nên về nhà vì đây là khu vực rất nguy hiểm. Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: “Anh có giúp tôi không?”, sau đó lại tiếp tục đào bới. 12 giờ . . . Rồi 24 giờ . .. Khi người ta lật một mảng tường lớn lên, ông bỗng nghe tiếng con trai. Ông mừng quá gọi to tên cậu bé. Có tiếng đáp lại: “Cha ơi con ở đây !” Ông ra sức đào. Mọi người cũng ào đến. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống. Ông vừa đào vừa gọi:

– Ở đó thế nào hả con?

– Chúng con có 14 đứa, chúng con đói và khát lắm – cậu bé nói lớn.

Khi đã nhìn thấy lũ trẻ, ông bảo:

– Các con chui ra đi!

Để các bạn ra trước, cậu bé ôm lấy cổ cha mình nói:

– Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nếu còn sống, nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà.

Theo truyện ÁC-MÊ-NI-A

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Xem thêm:  Đề cương ôn thi học kì 1 môn Tin học lớp 4 năm 2022 - 2023

Câu 1. Trận động đất ở Ác-mê-ni-a năm 1989 gây hậu quả lớn như thế nào? (0,5đ) (M1)

a. Làm chết hơn 30 000 người trong 4 phút.
b. Làm sụp đổ hoàn toàn một khu phố.
c. Làm một người cha phải chạy đến trường tìm con.
d. Nhưng ông không quên lời hứa.

Câu 2. Người cha nhìn thấy gì khi chạy đến trường của con trai? (0,5đ) (M1)

a. Một mảng tường lớn của ngôi trường bị sụp.
b. Ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn.
c. Ngôi trường chỉ còn là một hố sâu.
d. Ngôi trường không còn gì cả.

Câu 3. Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gi?” do loại từ nào đảm nhiệm? (0,5đ) (M1)

a. Danh từ và cụm danh từ
b. Động từ và cụm động từ.
c. Tính từ và cụm tính từ
d. Tất cả các ý trên đều sai.

Câu 4. Điều gì khiến người cha quyết tìm kiếm bằng được con trai? (1đ) (M2)

a. Ông không tin là con trai mình có thể chết.
b. Ông thấy tường lớp học của con trai ông không bị đổ.
c. Ông nhớ lời hứa: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”
d. Ông chỉ nghĩ đến con trai của mình.

Câu 5: (1đ) (M2) Trong câu: Ông vừa đào vừa gọi:

– Ở đó thế nào hả con?

Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng gì?

Câu 6. Vị ngữ trong câu “Khi người ta lật một mảng tường lớn lên, ông bỗng nghe tiếng con trai.” là: (0,5đ) (M3)

a. lật một mảng tường lớn lên
b. bỗng nghe tiếng con trai
c. ông bỗng nghe tiếng con trai.
d. Tất cả các ý trên đều sai.

Câu 7. Bài văn nói lên nội dung gì? (1đ) (M3)

Câu 8. (0,5đ) (M3) Theo em, câu thành ngữ “Đứng núi này trông núi nọ” có nghĩa là gì?

Câu 9. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về tình cha con? (1đ) (M4)

Câu 10. Viết một đoạn văn từ 2-3 câu kể về hoạt động học của em ở lớp trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai làm gì? (0,5đ) (Mức 2)

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT

A. Chính tả (2 điểm)

Bài viết: Vời vợi Ba Vì

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

B. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề: Em hãy kể một câu chuyện nói về một người có ý chí, nghị lực mà em được biết hoặc em đã được nghe, được đọc.

Xem thêm:  Đề cương ôn tập học kì 2 môn Khoa học lớp 4 năm 2021 - 2022

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

  • Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút trong các bài tập đọc do HS bốc thăm.(2 điểm)
  • Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. (1 điểm)

II. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Mức

Điểm

Ghi chú

1

a. Làm chết hơn 30 000 người trong 4 phút.

1

0,5

2

b. Ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn.

1

0,5

3

b. Động từ và cụm động từ.

1

0,5

4

c. Ông nhớ lời hứa: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”

2

1

5

– Có tác dụng báo hiệu bộ phận sau là lời nói của nhân vật.

2

1

6

b. bỗng nghe tiếng con trai

3

0,5

7

Bài văn nói lên tình cảm yêu thương nồng nhiệt, cháy bỏng, bất chấp mọi nguy hiểm của người cha dành cho con trai khi con trai đi học ở trường xay ra sự cố đáng thương.

3

0,5

8

– Đứng núi này trông núi nọ có nghĩa là không bằng lòng với cái mình hiện có, lại mơ tưởng tới một cái khác chưa phải là của mình.

– HS có thể viết cách khác.

3

1

9

Câu chuyện giúp em hiểu tình cảm rất mãnh liệt, thiêng liêng cao cả của người cha khi biết con gặp nạn ở trường.

– HS có thể viết cách khác.

4

1

10

Tùy mức độ học sinh viết để cho điểm

2

0,5

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)

I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút)

1. Chính tả: 2 điểm

– HS nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 80 chữ/ 20 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp: 1 điểm

– Viết đúng, không sai lỗi nào: 1 điểm

* Nếu viết sai 1 lỗi trừ 0.25 điểm, sai 2-3 lỗi: trừ 0.5 điểm, sai 4-5 lỗi: trừ 0.75 điểm

* Nếu viết sai trên 5 lỗi: 0 điểm

2. Tập làm văn: (8 điểm) (khoảng 35 phút)

* Phần nội dung: (6 điểm) kể được câu chuyện đúng yêu cầu, đầy đủ 3 phần

a) Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện 1đ

b)Thân bài: 4 điểm (Biết kể đầy đủ nội dung câu chuyện)

c) Kết bài: 1 điểm

* Phần trình bày: (2 điểm)

  • Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
  • Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.
  • Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt học kì 1 lớp 4

Mạch kiến thức, kỹ năng

Số câu và số điểm

Mức 1 (20%)

Mức 2 (40%)

Mức 3 (30%)

Mức 4 (10%)

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

– Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

– Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

Số câu

2

1

1

1

5

Câu số

1,2

4

7

9

Điểm

1

1

1

1

4

Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học.

– Sử dụng được dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

– Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa; biết phân biệt từ đơn, từ ghép, danh từ chung, danh từ riêng; nhận biết được động từ, tính từ, từ láy trong câu; …

Số câu

1

2

1

1

5

3

5

10

6

8

Điểm

0,5

1.5

0,5

0,5

3

Tổng số câu

3

1

2

1

2

1

10

Tổng số điểm

1,5

2.5

2

1

7

Đọc hiểu: 7,0 điểm

7,0

Đọc thành tiếng: 85 tiếng / phút: 2,0 điểm

Trả lời câu hỏi: 1,0 điểm

3,0

Kiểm tra viết: Chính tả: (2 điểm): Nghe viết khoảng 85 chữ/15 phút

2,0

Tập làm văn: Tả một đồ chơi mà em yêu thích. (8 điểm)

8,0

…..

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4!

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận