Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TOP 15 đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống có cả đề tự luận, trắc nghiệm 100%, 50% trắc nghiệm 50% tự luận, 80% trắc nghiệm 20% tự luận, 70% trắc nghiệm 30% tự luận cho thầy cô tham khảo để xây dựng đề thi học kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh.

Mỗi đề thi lại có đáp án, bảng ma trận kèm theo, giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi học kì 2 hiệu quả. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi môn Văn, Lịch sử – Địa lí 6. Chi tiết mời thầy cô và các em tải miễn phí 15 đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6:

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 môn GDCD 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Liên hệ được việc làm của bản thân và người xung quanh thực hiện tốt hoặc chưa tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam

Số câu:

1

1

Số điểm:

2

2

Tỉ lệ:

20

20

Quyền cơ bản của trẻ em

Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em

Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện việc biết tuân thủ và thực hiện tốt quyền cơ bản của trẻ em.

Số câu:

1

1

2

Số điểm:

3

3

6

Tỉ lệ:

30

30

60

Thực hiện quyền trẻ em

Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện những vấn đề mới về quyền trẻ em.

Số câu:

1

1

Số điểm:

2

2

Tỉ lệ:

20

20

Số câu:

1

1

1

1

4

Số điểm:

3

2

3

2

10

Tỉ lệ:

30

20

30

20

100

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

Câu 1 (3,0 điểm): Quyền trẻ em là gì? Quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2 (2,0 điểm): Em hiểu thế nào là quyền cơ bản của công dân?. Hãy kể tên một số quyền cơ bản mà công dân Việt Nam được hưởng.

Câu 3 (3,0 điểm):

Nga năm nay lên lớp 6 và anh trai đang học lớp 8. Từ lúc mới chào đời, Nga và anh trai đã được bố mẹ đưa đi tiêm phòng đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau. Hằng ngày, hai anh em được bố mẹ nấu cho những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo điều kiện để hai anh em học tập. Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh và giao lưu kết bạn với những bạn bè cùng độ tuổi.

Em hãy cho biết những quyền nào của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên?

Câu 4 (2,0 điểm):

Mai là một học sinh ngoan và học giỏi. Vì muốn Mai tập trung cho việc học để đạt kết quả cao nên bố mẹ đã cấm Mai tham gia các hoạt động tập thể để dành thời gian học tập. Mai cảm thấy rất buồn và tâm sự với Hùng. Nếu là Hùng, em sẽ nói gì với Mai?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

Câu 1

(3,0 điểm)

Quyền trẻ em là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ

– Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thông cảm

– Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác.

– Trẻ em phải thực hiện tốt bổn phận của mình, tôn trọng quyền của trẻ em như: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, lao động tốt, yêu đồng bào, yêu đất nước,…

3,0 điểm

Câu 2

(2,0 điểm)

Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản của công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ.

Công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền cơ bản như: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bầu cử và ứng cử; tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Quyền bình đẳng; quyền tự do ngôn luận; quyền đi lại tự do; quyền tự do kinh doanh…

2,0 điểm

Câu 3

(3,0 điểm)

– Những quyền của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên gồm:

+ Quyền chăm sóc sức khỏe: Nga và anh trai đã được bố mẹ đưa đi tiêm phòng đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau

+ Quyền chăm sóc nuôi dưỡng: Hai anh em được bố mẹ nấu cho những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

+ Quyền học tập: Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo điều kiện để hai anh em học tập

+ Quyền vui chơi, giải trí: Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh

+ Quyền được được tham gia của trẻ em: giao lưu kết bạn với những bạn bè cùng độ tuổi.

3,0 điểm

Câu 4

(2,0 điểm)

Nếu là Hùng em sẽ nói rằng Mai hãy cố gắng nói chuyện với bố mẹ để bày tỏ nguyện vọng bản thân. Mai nên hứa có thể vừa tham gia các hoạt động vừa đảm bảo việc học để bố mẹ yên tâm.

2,0 điểm

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 6 năm 2022 - 2023 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Đề 2

Bảng đặc tả đề thi học kì 2 môn GDCD 6 năm 2021 – 2022

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

VD cao

1

Nội dung 1: Ứng phó với tình huống nguy hiểm

Ứng phó với tình huống nguy hiểm

– Nhận biết: Nhận biết được về tình huống nguy hiểm trong đời sống hằng ngày

– Thông hiểu: Xác định được cách ứng phó với từng tình huống cụ thể.

1

1

2

Nội dung 2: Tiết kiệm

Tiết kiệm

– Nhận biết: Nhận biết được những việc làm thể hiện tiết kiệm trong đời sống hằng ngày

– Thông hiểu: Xác định được biểu hiện của tiết kiệm với từng tình huống cụ thể.

1

3

Nội dung 3: Công dân nước CHXHCN Việt Nam

Công dân nước CHXHCN Việt Nam

– Nhận biết: Nhận biết được thế nào là công dân.

– Thông hiểu: Xác định được công dân nước CHXHCN Việt Nam

1

2

1

4

Nội dung 4: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

– Nhận biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

– Vận dụng cao: Nhận biết và giải quyết tình huống

1

1

1

5

Nội dung 5: Quyền cơ bản của trẻ em

Quyền cơ bản của trẻ em.

– Nhận biết được quyền cơ bản của trẻ em.

-Thông hiểu: Nắm được các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.

1

2

1

6

Nội dung 6: Thực hiện quyền trẻ em

Thực hiện quyền trẻ em

– Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện các quyền trẻ em

Thông hiểu:

– Vận dụng thấp: Đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của người khác;

1

1

Tổng

6

6

2

1

Ma trận đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Nội dung TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TL

Bài 7: Ứng phó vơi tình huống nguy hiểm

-Biết được thế nào là tình huống nguy hiểm

-Hiểu cách ứng phó với từng tình huống cụ thể

Lựa chọn cách ứng phó với từng tình huống cụ thể

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

3

0,75

7,5%

Bài 8: Tiết kiệm

-Biết được thế nào là tiết kiệm

-Hiểu các biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm

Lựa chọn tiết kiệm với từng tình huống cụ thể

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

Bài 9: Công dân nước CHXHCN Việt Nam

– Biết được thế nào là quốc tịch, công dân

– Hiểu được nghĩa được cơ bản của công dân.

-Hiểu trách nhiệm của công dân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

1

1,0

10,0%

3

1,5

15%

Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

-Biết thế nào là quyền và nghĩa vụ của công dân

– Hiểu được cách thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

– Vận dụng kiến thức xác định quyền và nghĩa vụ của công dân

– Tình huống: Học sinh xử lý tình huống.

– Tình huống: Giải thích vì sao.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

1

2,0

20,0%

1

1,0

10,0%

4

3,75

37,5 %

Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

-Biết nhận biết quyền cơ bản của trẻ em

– Hiểu được các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.

Vận dụng kiến thức xác định quyền cơ bản của trẻ em

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

1

2,0

20,0%

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

4

1,0

10,0 %

Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

-Biết quyền của trẻ em

– Hiểu được cách thực hiện quyền trẻ em

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

0,25%

1

0,25

0,25%

2

0,5

5,0 %

Tổng số câu

6

6

2

1

15

Tổng điểm

1,5

1,5

4,0

3,0

10,0

Tỉ lệ

15%

15%

40%

30%

100%

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

UBND QUẬN…………..
TRƯỜNG THCS……..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 2022
Môn: Giáo dục công dân 6
(Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. (3,0 điểm) Trắc nghiệm: Em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa:

A. Nhà nước và công dân nước đó
B. Công dân và công dân nước đó
C. Tập thể và công dân nước đó
D. Công dân và cộng đồng nước đó

Câu 2. Người nào dưới đây không phải là công dân nước CHXHCN Việt Nam:

A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có cha là người Việt Nam, không rõ mẹ là ai
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam
C. Người không có quốc tịch nhưng sống và làm việc tại Việt Nam
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam nhưng cha không rõ là ai.

Câu 3. Trường hợp nào dưới đây là công dân nước CHXHCN Việt Nam?

A. Bố mẹ N là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông Q là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà G có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.

Xem thêm:  Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 năm 2022 - 2023 sách Cánh diều

Câu 4. Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

A. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
C. Trẻ em dưới 16 tuổi không phải thực hiện nghĩa vụ công dân.
D. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

Câu 5. Là học sinh, em cần tránh làm gì để trở thành một công dân tốt?

A. Học tập và làm việc, học theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ vĩ đại.
B. Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân.
C. Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường.
D. Phê phán, chê bai những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta.

Câu 6. Nghĩa vụ cơ bản của công dân là:

A. Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện.
B. Yêu cầu của nhà nước mà công dân thực hiện hoặc không thực hiện.
C. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện.
D. Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện.

Câu 7: Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần:

A. Hốt hoảng
B. Bình tĩnh
C. Lo lắng
D. Hoang mang

Câu 8: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?

A. Học, học nữa, học mãi.
B. Tích tiểu thành đại.
C. Có công mài sắt có ngày nên kim.
D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 9. Quyền trẻ em là:

A. Tất cả những gì trẻ em mong muốn
B. Tất cả những điều trẻ em yêu cầu người lớn phải làm cho mình
C. Tất cả những gì trẻ em cần có để sống tốt, lớn lên một cách lành mạnh và an toàn
D. Trẻ em được tự do quyết định mọi việc theo sở thích của mình

Câu 10. Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em:

A. Quyền được bảo vệ để không bị đánh đập
B. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể
C. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
D. Quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm

Câu 11. Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây:

A. Quyền được chăm sóc để nuôi dạy và phát triển
B. Quyền được vui chơi, giải trí
C. Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
D. Quyền được sống chung với cha mẹ

Câu 12. Thực hiện quyền của trẻ em là trách nhiệm của:

A. Cá nhân, gia đình
B. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội
C. Cá nhân, nhà trường và xã hội
D. Nhà trường và xã hội

PHẦN II. (7,0 điểm). Tự luận

Câu 1 (3,0 điểm): Em hiểu thế nào là nghĩa vụ cơ bản của công dân?. Hãy kể tên một số nghĩa vụ cơ bản mà công dân Việt Nam phải thực hiện.

Câu 2 (1,0 điểm): Trên đường đi làm về, bác Nga phát hiện một đứa bé sơ sinh ở gốc đa đầu làng. Thấy em bé khóc, đói, không ai chăm sóc nên bác đã bế em bé về nhà, làm các thủ tục nhận con nuôi và đặt tên cho bé là Bình An.

Câu hỏi: Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam không? Vì sao?

Câu 3 (3,0 điểm): Ngày nào Hùng cũng được mẹ cho tiền ăn quà sáng nhưng bạn ấy thường không ăn, để dành tiền chơi điện tử. Sau khi tan học, Hùng đi chơi điện tử đến tối muộn mới về. Những hôm không đi chơi, bạn ấy về nhà sớm nhưng không giúp mẹ việc nhà mà còn lên mạng tìm trò chơi. Thấy vậy, mẹ mắng và cấm Hùng không được chơi điện tử. Nếu còn tiếp tục, mẹ Hùng sẽ không cho tiền ăn sáng nữa. Hùng tỏ thái độ giận dỗi với mẹ vì cho rằng mẹ đã vi phạm quyền trẻ em của Hùng.

Câu hỏi:

– Em có nhận xét gì về hành động và thái độ của Hùng?

– Nếu là bạn của Hùng, em sẽ khuyên dùng như thế nào?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm ). 0,25 đ/đáp án đúng

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

B

C

D

C

A

B

C

C

C

B

Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

– Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản của công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ.

– Công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền cơ bản như: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

– Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bầu cử và ứng cử

– Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Quyền bình đẳng.

– Quyền tự do ngôn luận; quyền đi lại tự do

– Quyền tự do kinh doanh…

(Hoặc HS có thể tìm các việc làm tương tự, giám khảo căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để cho điểm)

3,0

2

Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam.

– Vì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:

Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam.

1.Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

1,0

3

a. Nhận xét: Hành động và thái độ của Hùng là sai.

– Hùng đã dùng tiền mẹ cho ăn sáng để đi chơi điện tử, không giúp mẹ mà còn giận dỗi mẹ.

b. Nếu là bạn của Hùng em sẽ: Khuyên Hùng không nên làm như vậy

– Phải ăn sáng đầy đủ và bớt chơi game vô bổ dành thời gian học hành.

-Việc mẹ Hùng làm là tốt cho Hùng chứ không phải là vi phạm quyền trẻ em.

– Hùng phải biết được bổn phận của con đối với bố mẹ trong gia đình

(HS có thể tìm thêm các biểu hiện hoặc các khác căn cứ vào từng trường hợp đúng giám khảo cho điểm)

3,0

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2022 - 2023 (Sách mới)

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Đề 3

Ma trận đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu  Vận dụng Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Công dân nước CHXHCN Việt Nam.

Biết xác định công dân một nước.

Biết được khái niệm công dân.

Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân một nước.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

3

1,5

15%

1/2

1

10%

1/2

1

10%

4

3,5

35%

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Biết được thế nào là quyền cơ bản của công dân.

Hiểu được việc làm không đúng với quyền trẻ em.

Hiểu được nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1/2

0,5

5%

1

0,25

2,5%

1/2

0,5

5%

2

1,25

12,5%

Quyền cơ bản của trẻ em.

Biết được nội dung của nhóm quyền sống còn.

Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1/2

1

10%

1/2

1

10%

1

2

20%

Thực hiện quyền trẻ em.

Biết xác định được ai chịu trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc nuôi dạy trẻ em.

Biết được hành vi của vợ chồng ông Nam là vi phạm quyền trẻ em.

Hiểu được trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em là của mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường, xã hội.

Hành vi xâm phạm quyền trẻ em của vợ chồng ông Nam sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

2,5%

1/3

1

10%

1/3

1

10%

1/3

1

10%

2

3,25

32,5%

TS câu:

TS điểm:

Tỉ lệ:

4

1,75

17,5%

1+1/2+1/3

3,5

35%

1

0,25

2,5%

1 + 1/3

2,5

25%

1/2

1

10%

1/3

1

10%

9

10

100%

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

SỞ GD & ĐT……….
TRƯỜNG THCS-THPT…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN GDCD 6
Năm học: 2021 – 2022
Thời gian: 45’

I. TRẮC NGHIỆM: (1 điểm)

Câu 1: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?

A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.

Câu 2: Theo luật quốc tịch Việt Nam, trường hợp nào sau đây không trở thành công dân Việt Nam:

A. Trẻ em sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là công dân nước ngoài.
B. Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
C. Trẻ em sinh ra ở nước ngoài và có cha mẹ là người ngoài.
D. Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là công dân nước ngoài.

Câu 3: Việc làm nào sau đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em:

A. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
B. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.
C. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.
D. Tổ chức việc làm cho trẻ có khó khăn.

Câu 4: Ai là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ chăm sóc nuôi dạy trẻ em?

A. Bố mẹ hoặc ông bà nội.
B. Bố mẹ hoặc người đỡ đầu.
C. Bố mẹ hoặc ông bà ngoại.
D. Bố mẹ hoặc người lớn tuổi.

II. Theo em ý kiến dưới đây là đúng hay sai về Công dân? (đánh dấu X vào ô trống tương ứng) (1 điểm)

TT

Ý kiến

Đúng

Sai

1

Quốc tịch là căn cứ để xác định Công dân của một nước

2

Người Việt Nam ra nước ngoài nhập quốc tịch nước ngoài rồi thì không gọi là công dân Việt Nam

3

Người nước ngoài sang sinh sống làm việc ở Viện Nam thì được công nhận là công dân Việt Nam

4

Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước

III. Điền từ, cụm từ còn thiếu vào dấu …. để hoàn thiện khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? (1 điểm)

A. Quyền cơ bản của Công dân là những(1)…………………………. cơ bản mà người công dân (2)……………………. và được pháp luật bảo vệ.

B. Nghĩa vụ cơ bản của Công dân là (3)………………… mà Nhà nước bắt buộc Công dân phải (4)…………………… theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

IV. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: Công dân là gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân một nước? 2đ

Câu 2: Em hãy nêu ý nghĩa của quyền trẻ em? Trình bày nhóm quyền sống còn. 2đ

Câu 3: Nhận được tin báo của anh Hải, cơ quan công an đã điều tra, bắt giữ vợ chồng ông Nam về hành vi thường xuyên đánh đập con nuôi là bé Tùng. Tòa án đã xét xử và tuyên phạt tù vợ chồng ông Nam về hành vi hành hạ người khác và hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

a. Nhận xét hành vi của vợ chồng ông Nam. (1 điểm)

b. Theo em, hành vi xâm phạm quyền trẻ em của vợ chồng ông Nam sẽ bị xử lí như thế nào? (1 điểm)

c. Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của ai? (1 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022

I. Trắc nghiệm (1,0 điểm ).

II. Theo em ý kiến dưới đây là đúng hay sai về Công dân? (đánh dấu X vào ô trống tương ứng) (1 điểm)

TT

Ý kiến

Đúng

Sai

1

Quốc tịch là căn cứ để xác định Công dân của một nước

X

2

Người Việt Nam ra nước ngoài nhập quốc tịch nước ngoài rồi thì không gọi là công dân Việt Nam

X

3

Người nước ngoài sang làm việc ở Viện Nam thì được công nhận là công dân Việt Nam

X

4

Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước

X

III. Điền từ, cụm tự còn thiếu vào dấu …. để hoàn thiện khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? (1 điểm)

A. (1) lợi ích (2) được hưởng

B. (3) những việc (4) thực hiện

IV. Tự luận (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

– Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định.

– Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó.

1 điểm

1 điểm

2

– Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện về thể chất và tinh thần.

– Nhóm quyền sống còn là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe.

1 điểm

1 điểm

3

– Hành vi của vợ chồng ông Nam là vi phạm pháp luật.

– Hành vi của vợ chồng ông Nam bị phạt tù về tội xâm phạm quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của chung của mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.

1 điểm

1 điểm

1 điểm

….

>> Tải file để tham khảo trọn Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận