Cách làm và nhận xét biểu đồ miền

Photo of author

By THPT An Giang

Chào mừng bạn đến với blog chia sẻ Trường THPT An Giang trong bài viết về ” Cách nhận xét biểu đồ miền “. Chúng tôi sẽ cung cấp và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức dành cho bạn.

Sơ đồ miền là gì?

Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ hình tròn. Nói một cách đơn giản, đây là một dạng biểu đồ thể hiện cấu trúc và sự phát triển của một đối tượng nào đó. Hình dạng của biểu đồ miền là hình chữ nhật hoặc hình vuông, được chia thành các vùng khác nhau.

Dấu hiệu cho biết để sử dụng sơ đồ miền

Bạn sẽ thường nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ hình tròn, nhưng hai loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định.

Sơ đồ khu vực còn được gọi là sơ đồ khu vực. Loại sơ đồ này thể hiện cả cấu trúc và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là hình chữ nhật (hoặc hình vuông), được chia thành các vùng khác nhau

Chọn đồ thị miền khi nào?

– Chọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỷ lệ, sự thay đổi cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu. Ví dụ, cơ cấu ngành, cơ cấu dân số …

– Cần chỉ ra được động thái phát triển của một hiện tượng, sự vật nào đó.

– Để xác định cách vẽ biểu đồ miền, với số liệu thể hiện qua 3 năm (tức là vẽ tối đa 4 hình tròn như bình thường, ta chuyển sang biểu đồ miền). Vì vậy, với dữ liệu trong 3 năm, nếu cấu trúc được hiển thị, hãy vẽ biểu đồ miền.

Xem thêm:  Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo

Kí hiệu: Nhiều năm, ít thành phần

Các bước cần thực hiện khi vẽ biểu đồ miền

Bước 1: Vẽ khung biểu đồ

– Khung biểu đồ không có giá trị tương đối thường là hình chữ nhật. Mà được chia thành các miền khác nhau, chồng chéo lên nhau. Mỗi miền đại diện cho một đối tượng địa lý cụ thể.

– Thời điểm của năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được ghi vào hai mép trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ.

– Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường biểu thị thời gian (năm).

– Biểu đồ miền được vẽ theo giá trị tuyệt đối để thể hiện sự vận động, nên xây dựng hai trục – một trục thể hiện lượng, trục còn lại giới hạn năm trước (dạng này ít hơn, thường chỉ dùng biểu đồ miền để biểu diễn giá trị tương đối).

Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung, chia các năm theo tỷ lệ tương ứng.

Bước 3: Hoàn thành biểu đồ. Ghi lại dữ liệu vào đúng vị trí cho từng vùng trong ô đã vẽ.

Một số loại biểu đồ miền phổ biến

+ Biểu đồ miền xếp chồng nối tiếp

+ Đồ thị chồng chất từ ​​gốc

Ghi chú : Trường hợp bản đồ gồm nhiều vùng chồng lên nhau thì ta vẽ tuần tự từng vùng theo thứ tự từ dưới lên trên. Thứ tự các vùng cần được lưu ý sao cho hợp lý nhất và đồng thời cũng phải tính đến tính định hướng. các tính chất trực quan và thẩm mỹ của biểu đồ. Khoảng cách giữa các năm trên cạnh ngang cần phải tỷ lệ thuận. Thời gian của năm đầu tiên nằm ở mép dọc bên trái của biểu đồ. Nếu nói dữ liệu của bài toán là dữ liệu thô (dữ liệu tuyệt đối) thì trước khi vẽ cần phải xử lý thành dữ liệu tinh (dữ liệu tính theo phần trăm).

Xem thêm:  Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước (18 mẫu) - Văn 8

Cách tốt nhất để nhận xét về biểu đồ miền

– Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận và đánh giá xu hướng chung của số liệu.

– Nhận xét hàng ngang thứ nhất: Theo thời gian, hệ số a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Khi đó yếu tố b tăng hoặc giảm… yếu tố c (sự khác biệt giữa các yếu tố)

– Nhận xét theo chiều dọc: Yếu tố nào xếp thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ hạng có thay đổi hay không?

Tổng hợp và giải thích.

Một số sai lầm cần tránh khi vẽ biểu đồ miền

– Sai những ý chính trên biểu đồ như:

+ số liệu còn thiếu trên hình vuông

+ sai phân chia khoảng cách trên trục hoành hoặc sai tỷ lệ trên trục tung

+ vẽ biểu đồ miền nhưng chưa tạo được hình chữ nhật đặc trưng và thiếu đơn vị.

+ không ghi chú giải, không tô hình chữ nhật.

– Sai sót ở các yếu tố phụ ngoài biểu đồ như thiếu tên, bảng chú giải.

Ví dụ về bài tập nhận xét biểu đồ miền

I. Xác định mục đích yêu cầu của bảng dữ liệu

* Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

XUẤT KHẨU TỶ LỆ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1965 – 1998

(Đơn vị: %)

Năm

Tỷ lệ xuất khẩu

Năm

Tỷ lệ xuất khẩu

1. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1965-1998.

Xem thêm:  Phân tích Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam - Thủ thuật

2. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian trên.

II. Vẽ biểu đồ và nhận xét

1. Vẽ biểu đồ:

2. Nhận xét:

– Nhìn chung, cả giai đoạn 1965 – 1998, tỷ trọng xuất khẩu nhỏ hơn tỷ trọng nhập khẩu. Điều này cho thấy nền kinh tế nước ta chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, công nghệ lạc hậu.

– Tuy nhiên, mức độ nhập siêu còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế – xã hội của từng thời kỳ.

+ Giai đoạn 1965-1970: Xuất khẩu giảm từ 40% xuống 11%. Trong thời kỳ này, nhập siêu quá lớn, chủ yếu do chiến tranh phá hoại gây tổn thất nặng nề cho nền kinh tế.

+ Giai đoạn 1970-1985: Nhập siêu giảm dần. Năm 1985 xuất khẩu đạt 42%. Nguyên nhân là do có những thay đổi về chính sách vĩ mô trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

+ Giai đoạn 1985-1987: Nhập siêu tăng trở lại. nguyên nhân chủ yếu là do khủng hoảng ở Liên Xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Thị trường khu vực I khó khăn nên ảnh hưởng đến xuất khẩu của nước ta.

+ Giai đoạn 1987-1992: Tỷ lệ xuất khẩu tăng vọt. Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu trở nên cân bằng. Nguyên nhân là do mở rộng thị trường và đổi mới cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dầu thô, gạo, cà phê, thủy sản, hàng may mặc … đã đứng vững trên thị trường.

+ Giai đoạn 1992-1998: Nhập siêu tăng, nhưng bản chất hoàn toàn khác các giai đoạn trước.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Địa lý lớp 11, Địa lý 11