KHTN Lớp 6 Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: KHTN Lớp 6 Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

Giải KHTN 6 Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, nhanh chóng trả lời câu hỏi phần Luyện tập, Câu hỏi thảo luận cùng 3 bài tập trang 31, 32, 33, 34 sách Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo.

Qua đó, còn giúp các em xác định được tầm quan trọng của ước lượng nhiệt độ trước khi đo, đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế. Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án Bài 7 Chủ đề 1: Các phép đo. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng tham khảo bài viết dưới đây:

Câu hỏi luyện tập Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo bài 7

Luyện tập 1

Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật

Gợi ý

  • Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật:
    • Khi thời tiết lạnh, nếu cho bàn tay đang được sưởi ấm vào nước lạnh bình thường xả ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy lạnh.
    • Ngược lại, nếu cho bàn tay đang buốt không được sưởi ấm vào nước lạnh bình thường xả ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy ấm.

Luyện tập 2

Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5

Xem thêm:  KHTN Lớp 6 Bài 40: Lực ma sát

Hình 7.3, 7.4 và 7.5

  • Hình 7.3: GHĐ là 42 độ C, ĐCNN là 0,1 độ C
  • Hình 7.4: GHĐ là 45 độ C, ĐCNN là 0,5 độ C
  • Hình 7.5: GHĐ là 50 độ C, ĐCNN là 1 độ C

Câu hỏi thảo luận Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo bài 7

Câu 1

Thực hiện thí nghiệm như mô tả ở thí nghiệm 1 và cho biết cảm nhận của em về độ “nóng”, “lạnh” ở các ngón tay khi nhúng vào cốc 2 có như nhau không? Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì?

Thí nghiệm 1: Cảm nhận về độ nóng, lạnh của nước

Dụng cụ: Ba cốc nước 1, 2, 3 (cho thêm nước đá vào cốc 1 để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc 3 để có nước ấm).

Tiến hành thí nghiệm: Nhúng đồng thời ngón tay trỏ của tay phải vào cốc 1, ngón tay trỏ của tay trái vào cốc 3. Sau một lúc ta rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc 2.

Thí nghiệm

Trả lời:

Cảm nhận về độ “nóng”, “lạnh” ở các ngón tay khi nhúng vào cốc 2 khác nhau. Ngón tay từ cốc 1 sẽ có cảm giác nóng, ngón tay từ cốc 3 có cảm giác lạnh hơn dù nước trong cốc 2 có nhiệt độ nhất định.

Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của 1 vật mà ta sờ hoặc tiếp xúc với nó.

Câu 2

Để so sánh độ “nóng”, “lạnh” của các vật, người ta dùng đại lượng nào?

Trả lời:

Để so sánh độ “nóng”, “lạnh” của các vật, người ta dùng đại lượng là: nhiệt độ

Câu 3

Kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó.

Trả lời:

Một số loại dụng cụ đo nhiệt độ và những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó là:

  • Nhiệt kế thủy ngân: Ưu điểm đó là phổ biến, giá rẻ và cho độ chính xác cao.
  • Nhiệt kế hồng ngoại: Ưu điểm đó là thời gian đo nhanh, cách sử dụng đơn giản, độ an toàn cao, vị trí đo đa dạng (thường được dùng trong các bệnh viện), ngoài đo thân nhiệt có thể được sử dụng đo nhiệt độ của các vật thể khác, đo nhiệt độ phòng,…
Xem thêm:  KHTN Lớp 6 Bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

Câu 4

Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Vì sao?

Hình 7.6

Trả lời:

Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm, không dùng được nhiệt kế nào trong hình 7.6. Bởi vì nhiệt độ sôi của nước lên tới 100 độ C, ta phải dùng những loại nhiệt kế có GHĐ lớn hơn hoặc bằng 100 độ C. Trong hình 7.6 cả 3 loại nhiệt kế có GHĐ lần lượt là 45 độ C, 42 độ C và 40 độ C đều không phù hợp để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm

Để đo nhiệt độ cơ thể, có thể dùng được cả 3 nhiệt kế trong hình 7.6. Bởi GHĐ của cả 3 nhiệt kế đều phù hợp để đo nhiệt độ cơ thể con người.

Câu 5

Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu bảng 7.1.

Bảng 7.1

Trả lời:

Học sinh tự thực hành đo nhiệt độ của hai cốc nước đã chuẩn bị trước. Sau đó kẻ bảng và hoàn thành theo mẫu bảng 7.1.

Cần lưu ý khi thực hiện đo như sau:

  • Dụng cụ: Có 2 cốc nước (nước lạnh và nước ấm); các nhiệt kế khác nhau.
  • Tiến hành đo:
    • Ước lượng nhiệt độ của 2 cốc nước;
    • Lựa chọn nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 cốc nước;
    • Hiệu chỉnh nhiệt kế trước khi đo;
    • Thực hiện phép đo nhiệt độ của 2 cốc nước;
    • Đọc và ghi kết quả đo.
  • Có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà Không có nhiệt kế nước, bởi vì: Rượu và Thủy ngân có thể co dãn vì nhiệt. Trong khi đó, nước dãn nở vì nhiệt không đều (khi tăng nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C thì nước co lại chứ không nở ra, chỉ khi tăng nhiệt độ từ 4 độ C trở lên nước mới nở ra). Ngoài ra, nước có màu trong suốt, rất khó nhìn và xác định chính xác độ dãn nở.
  • Cách đo nhiệt độ cơ thể: Khi đo nhiệt độ của cơ thể, ta cần thực hiện các bước sau:
    • Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể.
    • Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
    • Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
    • Bước 4: Thực hiện phép đo.
    • Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Xem thêm:  KHTN Lớp 6 Bài 28: Nấm

Học sinh thực hành đo nhiệt độ của cơ thể và ghi nhận kết quả.

Giải bài tập Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo bài 7

Bài 1

Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi nhiệt độ từ 35°C đến 42°C?

Đáp án

Vì nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể con người, mà cơ thể con người chỉ trong khoảng 34oC đến 42oC.

Bài 2

Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.

D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.

Đáp án: A

Bài 3

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:

Bài 3

Lựa chọn loại nhiệt kế để đo nhiệt độ của:

a) Cơ thể người        b) nước sôi        c) không khí trong phòng

Đáp án

a) Cơ thể người: lựa chọn nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ

b) Nước sôi: lựa chọn nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ

c) không khí trong phòng: lựa chọn nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận