Lý thuyết Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 hay, chi tiết

Photo of author

By THPT An Giang

Chào mừng bạn đến với blog chia sẻ Trường THPT An Giang trong bài viết về ” Lý thuyết quy đồng mẫu số lớp 4 “. Chúng tôi sẽ cung cấp và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức dành cho bạn.

Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Quy đồng mẫu số các phân số hay, chi tiết cùng với 13 bài tập chọn lọc giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán lớp 4.

Lý thuyết Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 hay, chi tiết

A. Lý thuyết Quy đồng mẫu số các phân số

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Lý thuyết:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

Lấy tử số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số:

Lời giải:

Hai phân số có mẫu số chung là 15.

Ta lấy tử số và mẫu số của phân số với 5, ta được: .

Ta lấy tử số và mẫu số của phân số với 3 ta được: .

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số ta được hai phân số .

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Quy đồng mẫu số hai phân số

Phương pháp:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

Xem thêm:  Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh trang 31, 32 SGK Tiếng Việt lớp 5

Lấy tử số của phân số thứ nhất nhân vớiS mẫu số của phân số thứ hai.

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất,

Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số .

Lời giải:

Hai phân số có mẫu số chung là 45.

Ta lấy tử số và mẫu số của phân số với 5, ta được: .

Ta lấy tử số và mẫu số của phân số với 9 ta được: .

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số ta được hai phân số .

Dạng 2: Quy đồng mẫu số hai phân số (Một mẫu chia hết cho mẫu còn lại)

Phương pháp:

Nếu mẫu số của phân số thứ hai mà chia hết cho mẫu số của phân số thứ nhất thì ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số như sau:

+ Lấy mẫu số chung là mẫu số của phân số thứ hai.

+ Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số thứ hai cho cho mẫu số thứ nhất.

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với thừa số phụ tương ứng.

+ Giữ nguyên phân số thứ hai

Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số .

Lời giải:

Ta thấy mẫu số của phân số chia hết cho mẫu số của phân số .

Ta quy đồng mẫu số hai phân số như sau:

và giữ nguyên phân số .

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số ta được hai phân số .

Xem thêm:  Bộ Sách giáo khoa lớp 8 gồm những quyển gì

B. Bài tập Biểu thức có chứa một chữ

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho hai phân số 12 và 16. Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số đó là gì?

A. 6

B. 12

C. 18

D. 24

Câu 2: Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số 56 và 324 là:

A.12

B. 24

C.18

D. 54

Câu 3: Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 15 (với mẫu số chung nhỏ nhất) ta được hai phân số mới tương ứng là:

A. 1520 và 120

B. 320 và 120

C. 1520 và 420

D. 1520 và 520

Câu 4: Quy đồng mẫu số hai phân số 117 và 534 với mẫu số chung nhỏ nhất, ta được hai phân số mới lần lượt là:

A. 517 và 117.

B. 534 và 1734.

C. 134 và 534

D. 234 và 534.

Câu 5: Quy đồng mẫu số hai phân số 721 và 23 ta được hai phân số mới là 721 và …..

A. 321

B. 221

C. 1421

D. 921

Câu 6: Hai phân số lần lượt bằng 58 và 712 có mẫu số chung bằng 24 là:

A. 2024 và 1424

B. 2124 và 1824

C. 1524 và 1824

D. 1424 và 1524

Câu 7: Quy đồng mẫu số hai phân số 712 và 530 ta được:

A. 2560 và 1060

B. 760 và 560

C. 3560 và 1060

D. 2160 và 1560

Câu 8: Quy đồng mẫu số hai phân số 419 và 13 ta được:

Xem thêm:  Công thức hình học và toán chuyển động lớp 5

A. 457 và 357.

B. 1219 và 119.

C. 419 và 319.

D. 1257 và 1957.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) 54 và 116

b) 35 và 97

c) 37 và 16

Câu 2:

a) Viết một phân số bằng phân số 56 và có mẫu số là 30.

b) Viết một phân số bắng phân số 12 và có mẫu số là 100.

Câu 3: Quy đồng mẫu số hai phân số 627 và 43 ta giữ nguyên phân số 627, rồi nhân cả tử và mẫu của phân số 43 với ……….

Câu 4: Quy đồng mẫu số các phân số:

a) 59 và 327

b) 712 và 56

c) 411 và 5121

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 247=4…..=…..141

b) Quy đồng mẫu số hai phân số 23 và 78 ta được hai phân số lần lượt là: ….48 và ………..