Toán 10 Bài 15: Hàm số

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Toán 10 Bài 15: Hàm số

Giải Toán 10 Bài 15 Hàm số sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh lớp 10 tham khảo phương pháp giải phần Hoạt động cùng với 6 bài tập SGK Toán 10 tập 2 trang 9 thuộc Chương 6 Hàm số đồ thị và ứng dụng.

Giải Toán 10 trang 9 tập 2 Kết nối tri thức được biên soạn rất chi tiết, hướng dẫn các em phương pháp giải rõ ràng để các em hiểu được bài Hàm số nhanh nhất. Đồng thời qua giải Toán lớp 10 trang 9 học sinh tự rèn luyện củng cố, bồi dưỡng và kiểm tra vốn kiến thức toán của bản thân mình để học tốt chương 6. Vậy sau đây là giải Toán lớp 10 trang 9 Kết nối tri thức tập 2, mời các bạn cùng tải tại đây.

Trả lời câu hỏi Hoạt động Toán 10 Bài 15

Hoạt động 1

Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:

Thời điểm (giờ)

0

4

8

12

16

Nồng độ bụi PM 2.5 (μg/m3)

74,27

64,58

57,9

69,07

81,78

Bảng 6.1 (Theo moitruongthudo.vn)

a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.

b) Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5?

Xem thêm:  Toán 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Gợi ý đáp án

a) Quan sát Bảng 6.1 ta thấy:

Nồng độ bụi PM 2.5 tại thời điểm 8 giờ là 57,9 μg/m3.

Nồng độ bụi PM 2.5 tại thời điểm 12 giờ là 60,07 μg/m3.

Nồng độ bụi PM 2.5 tại thời điểm 16 giờ là 81,78 μg/m3.

b) Mỗi thời điểm tương ứng với một giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.

Hoạt động 2

Quan sát Hình 6.1.

a) Thời gian theo dõi mực nước ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào?

b) Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất?

Gợi ý đáp án 

a) Thời gian theo dõi mực nước ỏ Trường Sa được thể hiện trong Hình 6.1 từ năm 2013 đến năm 2019.

b) Trong khoảng thời gian đó, năm 2015 mực nước biển trung bình tại Trường Sa thấp nhất (khoảng 237 mm, điểm thấp nhất trong hình tương ứng với năm này) và năm 2013, năm 2018 mực nước trung bình tại Trường Sa cao nhất (242 mm, hai điểm cao nhất trong hình tương ứng hai năm).

Hoạt động 3

Tính tiền điện

Mức điện tiêu thụ Giá bán điện (đồng/kWh)
Bậc 1 (từ 0 đến 50 kWh) 1 678
Bậc 2 (từ trên 50 đến 100 kWh) 1 734
Bậc 3 (từ trên 100 đến 200 kWh) 2 014
Bậc 4 (từ trên 200 đến 300 kWh) 2 536
Bậc 5 (từ trên 300 đến 400 kWh) 2 834
Bậc 6 (từ trên 400 kWh trở lên) 2 927

a) Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3:

Lượng điện tiêu thụ (kWh)

50

100

200

Số tiền (nghìn đồng)

?

?

?

Xem thêm:  Toán 10 Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

b) Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi 0 ≤ x ≤ 50.

Gợi ý đáp án 

a)

+ Lượng điện tiêu thụ là 50 kWh thì ứng với mức tiêu thụ ở bậc 1 nên số tiền phải trả cho 50 kWh điện này là:

1 678 . 50 = 83 900 (đồng) = 83,9 (nghìn đồng).

+ Lượng điện tiêu thụ là 100 kWh thì 50 kWh đầu tính giá ở bậc 1 và 50 kWh sau tính giá ở bậc 2 nên số tiền phải trả cho 100 kWh điện này là:

1 678 . 50 + 1 734 . 50 = 170 600 (đồng) = 170,6 (nghìn đồng).

+ Lượng điện tiêu thụ là 200 kWh thì 50 kWh đầu tính giá ở bậc 1, 50 kWh tiếp theo tính giá ở bậc 2 và 100 kWh cuối tính giá ở bậc 3 nên số tiền phải trả cho 200 kWh điện này là:

1 678 . 50 + 1 734 . 50 + 2 014 . 100 = 372 000 (đồng) = 372 (nghìn đồng).

Vậy ta điền vào bảng như sau:

Lượng điện tiêu thụ (kWh)

50

100

200

Số tiền (nghìn đồng)

83,9

170,6

372

b) x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh), y là số tiền phải trả (đơn vị nghìn đồng).

Vì 0 ≤ x ≤ 50 nên lượng điện tiêu thụ thuộc mức điện bậc 1 với giá bán là 1 678 đồng/ 1 kWh hay 1,678 nghìn đồng/ 1 kWh.

Do đó số tiền phải trả cho x kWh là: y = 1,678 . x = 1,678x (nghìn đồng).

Vậy công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi 0 ≤ x ≤ 50 là: y = 1,678x.

Giải Toán 10 trang 9 Kết nối tri thức với cuộc sống Tập 2

Bài 6.1 trang 9

Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?

Xem thêm:  Toán 10 Bài 22: Ba đường conic

Gợi ý đáp án

Trường hợp y là hàm số của x là: a, b.

Các trường hợp c, d không phải vì một giá trị của x có thể tương ứng với nhiều giá trị của y.

Ví dụ:

c. x =4 => y = 2 hoặc y = -2.

d. x = 2 => y = 2 hoặc y = -2.

Bài 6.2 trang 9

Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Gợi ý đáp án

Tập xác định: D ={1; 2; 3; 4; 5}

Tập giá trị: {-1; -2; -3; -4; -5}

Bài 6.3 trang 9

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a. y = 2x^{3}+3x+1

b. y= frac{x-1}{x^{2}-3x+2}

c. y=sqrt{x+1}+sqrt{1-x}.

Gợi ý đáp án

a. Tập xác định: D = mathbb{R}

b. Điều kiện: x^{2}-3x+2neq 0Leftrightarrow left{begin{matrix}xneq 1\ xneq 2end{matrix}right.

Tập xác định: D = mathbb{R}setminus left { 1;2 right }

c. Điều kiện:left{begin{matrix}x+1geq 0\ 1-xgeq 0end{matrix}right.Leftrightarrow -1leq xleq 1

Tập xác định: D = [-1; 1]

Bài 6.4 trang 9

Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:

a. y = -2x +3

b. y=frac{-1}{2}x^{2}

Gợi ý đáp án

a. Tập xác định: D = mathbb{R}

Tập giá trị: mathbb{R}

b. Tập xác định:D = mathbb{R}

Có:x^{2}geq 0Rightarrow frac{-1}{2}x^{2}leq 0

Tập giá trị của hàm số: (-infty ;0]

Bài 6.5 trang 9

Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

b. y = frac{-1}{2}x^{2}

Gợi ý đáp án

a.

toan 10 bai 15 ham so

Hàm số nghịch biến trên R

b.

toan 10 bai 15 ham so 1

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+infty ) và đồng biến trên khoảng (-infty; 0)

Bài 6.6 trang 9

Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.

a. Viết công thức của hàm số T = T(x).

b. Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.

Gợi ý đáp án

a.

  • Nếu 0<x≤ 2  thì T(x) = 1,2.x
  • Nếu x > 2 thì T(x) = 1,2.2 + 0,9.(x – 2) = 0,6 + 0,9.x

b.

  • T(2) = 1,2.2 = 2,4
  • T(3) = 0,6 +0,9.3 = 3,3
  • T(5) = 0,6 + 0,9.5 = 5,1

Ý nghĩa các giá trị: T(2), T(3), T(5) lần lượt là số tiền phải trả nếu khách thuê 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận