Toán 10: Bài tập cuối chương II – Cánh diều

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Toán 10: Bài tập cuối chương II – Cánh diều

Giải Toán 10 Bài tập cuối chương II sách Cánh diều giúp các em học sinh lớp 10 có thêm nhiều tư liệu tham khảo để giải các câu hỏi phần bài tập trang 30 tập 1 được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Giải Toán 10 trang 42, 43 Tập 1 Cánh diều giúp các em luyện tập, giải các bài tập về bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Giải Toán lớp 10 Bài tập cuối chương 2 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài. Đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài Giải Toán 10 trang 30 sách Cánh diều Tập 1, mời các bạn tải tại đây.

Giải SGK Toán 10 trang 30 – Tập 1

Bài 1 trang 30

Đề bài

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình:

a) 3x – y > 3

b) x + 2y \le - 4

c) y \ge 2x - 5

Phương pháp giải 

Các bước biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c trong mặt phẳng tọa độ Oxy:

+ Bước 1: Vẽ đường thẳng d:ax + by = c. Đường thẳng d chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt phẳng.

+ Bước 2: Lấy một điểm M\left( {{x_0};{y_0}} \right) không nằm trên d (ta thường lấy gốc tọa độ O nếu c \ne 0). Tính a{x_0} + b{y_0} và so sánh với c.

+ Bước 3: Kết luận:

Nếu a{x_0} + b{y_0} < c thì nửa mặt phẳng (không kể d) chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c.

Nếu a{x_0} + b{y_0} > c thì nửa mặt phẳng (không kể d) không chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c.

Xem thêm:  Toán 10 Bài 5: Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai

Gợi ý đáp án

a) 3x – y > 3

Bước 1: Vẽ đường thẳng 3x - y = 3 \Leftrightarrow y = 3x - 3 (nét đứt)

Bước 2: Thay tọa độ O(0;0) vào bất phương trình ta được:

3x - y > 3 \Leftrightarrow 3.0 - 0 > 3  (Vô lí)

=> O không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.

Vậy ta gạch phần chứa O.

bai tap cuoi chuong 2 canh dieu 1

b) x + 2y \le - 4

Bước 1: Vẽ đường thẳng x + 2y = - 4 \Leftrightarrow y = - \frac{1}{2}x - 2 (nét liền)

Bước 2: Thay tọa độ O(0;0) vào bất phương trình ta được:

x + 2y \le - 4 \Leftrightarrow 0 + 2.0 \le - 4 (Vô lí)

=> O không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.

Vậy ta gạch phần chứa O.

bai tap cuoi chuong 2 canh dieu 2

c) y \ge 2x - 5

Bước 1: Vẽ đường thẳng y = 2x – 5(nét liền)

Bước 2: Thay tọa độ O(0;0) vào bất phương trình ta được:

y \ge 2x - 5 \Leftrightarrow 0 \ge 2.0 - 5 (Luôn đúng)

=> O nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.

Vậy ta gạch phần không chứa O.

bai tap cuoi chuong 2 canh dieu 3

Bài 2 trang 30

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình:

a) \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y < 6\\2x + y < 2\end{array} \right.

b) \left\{ \begin{array}{l}4x + 10y \le 20\\x - y \le 4\\x \ge - 2\end{array} \right.

c) \left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 5\\x + y \ge 2\\x \ge 0\\y \le 3\end{array} \right.

Phương pháp giải 

Bước 1: Vẽ các đường thẳng.

Bước 2: Tìm miền nghiệm của các bất phương trình.

Bước 3: Phần không bị gạch chung của các miền nghiệm là miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Gợi ý đáp án

a) Vẽ các đường thẳng 2x – 3y = 6;2x + y = 2 (nét đứt)

Thay tọa độ điểm O vào các bất phương trình trong hệ.

Ta thấy: 2.0-3.0<6 và 2.0+0<2

=> O thuộc miền nghiệm của cả 2 bất phương trình

Miền nghiệm:

bai 2 lop 10 1

b)

Vẽ các đường thẳng

4x + 10y \le 20 \Leftrightarrow y = - \frac{2}{5}x + 2 (nét liền)

x - y = 4 \Leftrightarrow y = x - 4 (nét liền)

x = – 2 (nét liền)

Thay tọa độ điểm O vào các bất phương trình trong hệ.

Ta thấy: 4.0+10.0<20 và 0-0<4 và 0>-2

=> O thuộc miền nghiệm của cả 3 bất phương trình

Miền nghiệm:

bai 2 lop 10 2

c)

Vẽ các đường thẳng

x - 2y = 5 \Leftrightarrow y = \frac{1}{2}x - 5 (nét liền)

x + y = 2 \Leftrightarrow y = - x + 2 (nét liền)

y = 3 (nét liền)

Và trục Oy

Thay tọa độ O vào bất phương trình x - 2y \le 5

=> O thuộc miền nghiệm của bất phương trình trên.

Thay tọa độ O vào x + y \ge 2

=> O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình trên

Lấy phần bên phải trục Oy và bên dưới đường thẳng y=3

Miền nghiệm:

bai 2 lop 10 3

Bài 3 trang 30

Nhu cầu canxi tối thiểu cho một người đang độ tuổi trưởng thành trong một ngày là 1300 mg. trong 1 lạng đậu nành có 165 mg canxi, 1 lạng thịt có 15 mg canxi.

Xem thêm:  Toán 10 Bài 2: Hàm số bậc hai

Gọi x,y lần lượt là số lạng đậu nành và số lạng thịt mà một người đang độ tuổi trưởng thành ăn trong một ngày

a) Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,y để biểu diễn lượng canxi cần thiết trong một ngày của một người trong độ tuổi trưởng thành.

b) Chỉ ra một nghiệm \left( {{x_0};{y_0}} \right) với {x_0},{y_0} \in \mathbb{Z} của bất phương trình đó.

Gợi ý đáp án

a)

Lượng canxi có trong x lạng đậu nành là 165x (mg)

Lượng canxi có trong y lạng thịt là 15y (mg)

Bất phương trình là 165x + 15y \ge 1300

b) Thay cặp số (10;10) vào bất phương trình ta được:

165.10 + 15.10 = 1650 + 150 = 1800 > 1300

Vậy (10;10) là một nghiệm của bất phương trình.

Bài 4 trang 30

Bác Ngọc thực hiện chế độ ăn kiêng với yêu cầu tối thiểu hằng ngày qua thức uống là 300 ca-lo, 36 đơn vị vitamin A và 90 đơn vị vitamin C. Một cốc đồ uống ăn kiêng thứ nhất cung cấp 60 ca-lo, 12 đơn vị vitamin A và 10 đơn vị vitamin C. Một cốc đổ uống ăn kiêng thứ hai cung cấp 60 ca-lo, 6 đơn vị vitamin A và 30 đơn vị vitamin C.

a) Viết hệ bất phương trình mô tả số lượng cốc cho đồ uống thứ nhất và thứ hai mà bác Ngọc nên uống mỗi ngày để đáp ứng nhu cầu cần thiết đối với số ca-lo và số đơn vị vitamin hấp thụ.

b) Chỉ ra hai phương án mà bác Ngọc có thể chọn lựa số lượng cốc cho đồ uống thứ nhất và thứ hai nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết đối với số ca-lo và số đơn vị vitamin hấp thụ.

Gợi ý đáp án

a) Gọi x, y lần lượt là số lượng cốc cho đồ uống thứ nhất và thứ hai cần tìm.

Xem thêm:  Toán 10 Bài 1: Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây

Lượng calo trong cả 2 đồ uống là: 60x+60y

Lượng vitamin A trong 2 đồ uống là: 12x+6y

Lượng vitamin C trong 2 đồ uống là: 10x+30y

Ta có hệ bất phương trình:

\left\{ \begin{array}{l}60x + 60y \ge 300\\12x + 6y \ge 36\\10x + 30y \ge 90\end{array} \right.

b)

+) Thay cặp số (2;4) vào hệ ta được:

60.2+60.2=360>300

2.12+4.6=48>36

2.10+4.30=140>90

=> (2;4) là một nghiệm của hệ.

+) Thay cặp số (1;5) vào hệ ta được:

1.60+5.60=360>300

1.12+5.6=42>36

1.10+5.30=160>90

=> (1;5) là một nghiệm của hệ.

Vậy hai phương án bác Ngọc có thể chọn là:

Phương án 1: 2 cốc loại 1 và 4 cốc loại 2.

Phương án 2: 1 cốc loại 1 và 5 cốc loại 2.

Bài 5 trang 30

Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ 10h00 sáng đến 22h00 mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 10h00 đến 18h00 và ca II từ 14h00 đến 22h00.

Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng bên).

Bai 5 lop 10 1

Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng 10h00 – 18h00, tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm 14h00 – 18h00 và không quá 20 nhân viên trong khoảng 18h00 – 22h00. Do lượng khách trong khoảng 14h00 – 22h00 thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Em hãy giúp chủ chuỗi nhà hàng chỉ ra cách huy động số lượng nhân viên cho mỗi ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.

Gợi ý đáp án

Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II (x>0,y>0)

Theo giả thiết ta có: \left\{ \begin{array}{l}x \ge 6\\x + y \ge 24\\\left( {x + y} \right) - x \le 20\\y \ge 2x\end{array} \right.

Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình

Bai 5 lop 10 2

Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác ABCD với:

A(6;20), B(10;20), C(8;16), D(6;18)

Tiền lương mỗi ngày của các nhân viên: T = 20x + 22y(nghìn đồng)

T(6;20)=20.6+20.22=560 (nghìn đồng)

T(10;20)=20.10+22.20=640 (nghìn đồng)

T(8;16)=20.8+22.16=512 (nghìn đồng)

T(6;18)=20.6+22.18=516 (nghìn đồng)

Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận