Toán 6 Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Toán 6 Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

Giải Toán 6 Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo phương pháp giải phần Câu hỏi, Hoạt động, Luyện tập, Vận dụng, cùng đáp án 7 bài tập SGK Toán 6 tập 2 trang 19, 20, 21.

Với lời giải Toán 6 trang 19 – 21 chi tiết từng phần, từng bài tập, các em dễ dàng ôn tập, củng cố kiến thức, luyện giải Chương VI: Phân số – Toán 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thuật nhuần nhuyễn. Mời các em cùng tải miễn phí bài viết dưới đây:

Giải Toán 6 bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống Câu hỏi

Em hãy tìm phân số nghịch đảo của 11 và frac{7}{{ - 5}}

Xem thêm:  Bài tập cuối chương 6 Toán lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Gợi ý đáp án:

– Phân số nghịch đảo của số 11 là số frac{1}{{11}}

– Phân số nghịch đảo của số frac{7}{{ - 5}} là số frac{{ - 5}}{7}

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống Hoạt động

Hoạt động 1

Em hãy nhớ lại quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính:

frac{8}{3}.frac{3}{7}frac{4}{6}.frac{5}{8}

Gợi ý đáp án:

Quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương) ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Ta có:

begin{matrix}
  dfrac{8}{3}.dfrac{3}{7} = dfrac{{8.3}}{{3.7}} = dfrac{8}{7} hfill \
  dfrac{4}{6}.dfrac{5}{8} = dfrac{{4.5}}{{6.8}} = dfrac{{4.5}}{{6.2.4}} = dfrac{5}{{6.2}} = dfrac{5}{{12}} hfill \ 
end{matrix}

Hoạt động 2

Tính các tích sau:

a) frac{5}{4}.frac{4}{5}

b) frac{{ - 5}}{7}.frac{7}{{ - 5}}

Gợi ý đáp án:

a) Ta có:

frac{5}{4}.frac{4}{5} = frac{{5.4}}{{4.5}} = 1

b) Ta có:

frac{{ - 5}}{7}.frac{7}{{ - 5}} = frac{{left( { - 5} right).7}}{{7.left( { - 5} right)}} = 1

Hoạt động 3

Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính frac{3}{4}:frac{2}{5}

Gợi ý đáp án:

Quy tắc chia hai phân số (có tử số và mẫu số đều dương):

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Thực hiện phép tính ta có:

frac{3}{4}:frac{2}{5} = frac{3}{4}.frac{5}{2} = frac{{3.5}}{{4.2}} = frac{{15}}{8}

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống Luyện tập

Luyện tập 1

Tính:

a) frac{{ - 2}}{5}.frac{5}{4}

b) frac{{ - 7}}{{10}}.frac{{ - 9}}{{11}}

Gợi ý đáp án:

a) Ta có: frac{{ - 2}}{5}.frac{5}{4} = frac{{left( { - 2} right).5}}{{5.4}} = frac{{ - 2}}{4} = frac{{ - 2:2}}{{4:2}} = frac{{ - 1}}{2}

b) Ta có: frac{{ - 7}}{{10}}.frac{{ - 9}}{{11}} = frac{{left( { - 7} right).left( { - 9} right)}}{{10.11}} = frac{{63}}{{110}}

Luyện tập 2

Tính:

a) frac{6}{{13}}.frac{8}{7}.frac{{ - 26}}{3}.frac{{ - 7}}{8}

b) frac{6}{5}.frac{3}{{13}} - frac{6}{5}.frac{{16}}{{13}}

Gợi ý đáp án:

a) frac{6}{{13}}.frac{8}{7}.frac{{ - 26}}{3}.frac{{ - 7}}{8}

= frac{6}{{13}}.frac{{ - 26}}{3}.frac{8}{7}.frac{{ - 7}}{8} —-> Tính chất giao hoán

= left( {frac{6}{{13}}.frac{{ - 26}}{3}} right).left( {frac{8}{7}.frac{{ - 7}}{8}} right) —-> Tính chất kết hợp

begin{matrix}
   = left( {dfrac{{2.3}}{{13}}.dfrac{{ - 2.13}}{3}} right).left( {dfrac{8}{7}.dfrac{{ - 7}}{8}} right) hfill \
   = dfrac{{2.3.left( { - 2} right).13}}{{13.3}}.dfrac{{8.left( { - 7} right)}}{{7.8}} hfill \
   = left( { - 4} right).left( { - 1} right) = 4 hfill \ 
end{matrix}

b) frac{6}{5}.frac{3}{{13}} - frac{6}{5}.frac{{16}}{{13}}

begin{matrix}
   = dfrac{6}{5}.left( {dfrac{3}{{13}} - dfrac{{16}}{{13}}} right) hfill \
   = dfrac{6}{5}.dfrac{{3 - 16}}{{13}} hfill \
   = dfrac{6}{5}.dfrac{{left( { - 13} right)}}{{13}} hfill \
   = dfrac{6}{5}.left( { - 1} right) =  - dfrac{6}{5} hfill \ 
end{matrix}

Luyện tập 3

Tính:

a) frac{{ - 8}}{9}:frac{4}{3}

b) left( { - 2} right):frac{2}{5}

Gợi ý đáp án:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống Vận dụng

Vận dụng 1

Tính diện tích hình tam giác biết một cạnh dài frac{9}{5} cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng frac{7}{3} cm.

Xem thêm:  Toán 6 Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên

Gợi ý đáp án:

Diện tích hình tam giác là:

frac{1}{2}.frac{9}{5}.frac{7}{3} = frac{{1.9.7}}{{2.3.5}} = frac{{1.3.3.7}}{{2.3.5}} = frac{{1.3.7}}{{2.5}} = frac{{21}}{{10}}

Vậy diện tích hình tam giác là frac{{21}}{{10}}

Vận dụng 2

Trong một công thức làm bánh, An cần frac{3}{4} cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?

Gợi ý đáp án:

Một cái bánh cần sử dụng số phần cốc đường là:

frac{3}{4}:9 = frac{3}{4}.frac{1}{9} = frac{{3.1}}{{4.9}} = frac{{3.1}}{{4.3.3}} = frac{1}{{12}} (phần)

An làm 6 cái bánh cần dùng số phần cốc đường là:

6.frac{1}{{12}} = frac{{6.1}}{{12}} = frac{{6.1}}{{2.6}} = frac{1}{2} (phần)

Vậy An làm 6 cái bánh cần dùng frac{1}{2} cốc đường

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 21 tập 2

Bài 6.27

Thay dấu “?” bằng số thích hợp trong bảng sau:

Gợi ý đáp án:

Bài 6.28

Tính:

a) frac{7}{8}+frac{7}{8}:frac{1}{8}-frac{1}{2};

b) frac{6}{11}+frac{11}{3}.frac{3}{22}.

Gợi ý đáp án:

a) frac{7}{8}+frac{7}{8}:frac{1}{8}-frac{1}{2}= frac{7}{8}+frac{7}{8}.8-frac{1}{2}=frac{7}{8}-frac{4}{8}+7=frac{3}{8}+7=frac{59}{8}.

b) frac{6}{11}+frac{11}{3}.frac{3}{22}=frac{12}{22}+frac{11}{22}=frac{23}{22}.

Bài 6.29

Tính một cách hợp lí:

a. frac{3}{4}.frac{1}{13}-frac{3}{4}.frac{14}{13};

b. frac{5}{13}.frac{-3}{10}.frac{-13}{5}.

Gợi ý đáp án:

a. frac{3}{4}.frac{1}{13}-frac{3}{4}.frac{14}{13}=frac{3}{4}.(frac{1}{13}-frac{14}{13})=frac{3}{4}.(-1)=-frac{3}{4}.

b. frac{5}{13}.frac{-3}{10}.frac{-13}{5}=(frac{5}{13}.frac{-13}{5})frac{-3}{10}=frac{3}{10}.

Bài 6.30

Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilomet?

Gợi ý đáp án:

Đổi 20 phút = frac{1}{3} giờ

Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài số kilomet là:

15.frac{1}{3}= 5(km)

Bài 6.31

Một hình chữ nhật có chiều dài là frac{7}{2} cm, diện tích frac{21}{10} cm^{2}.Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

Gợi ý đáp án:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

frac{21}{10}:frac{7}{2}=frac{3}{5}(cm)

Bài 6.32

Tìm x, biết:

a) x.frac{7}{2}=frac{7}{9} ; b) x: frac{8}{5}=frac{5}{2}

Gợi ý đáp án:

a. x=frac{7}{9}:frac{7}{2}=frac{7}{9}.frac{2}{7}=frac{2}{9}

b. x=frac{5}{2}.frac{8}{5}=frac{8}{2}=4

Bài 6.33

Lớp 6A có frac{1}{3} số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có frac{1}{2} số học sinh thích môn Ngữ Văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn?

Xem thêm:  Toán 6 Bài tập cuối chương VI - Kết nối tri thức với cuộc sống

Gợi ý đáp án:

Số phần số học sinh lớp 6A thích cả môn toán và môn ngữ văn là:

frac{1}{3}.frac{1}{2}=frac{1}{6} (phần)

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận