Vật lí 11 Bài 32: Kính lúp

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Vật lí 11 Bài 32: Kính lúp

Giải bài tập Vật lí 11 Bài 32: Kính lúp giúp các em học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức lý thuyết về các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, công dụng và cấu tạo của kính lúp. Đồng thời biết cách giải nhanh được các bài tập Vật lí 11 chương 7 trang 208.

Việc giải bài tập Vật lí 11 Bài 32 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết giải Lý 11 Bài 32 Kính lúp, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Lý thuyết Vật lí 11 Bài 32: Kính lúp

1. Tổng quát về các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt

– Các dụng cụ quang được phân thành hai nhóm:

+ Các dụng cụ quan sát vật nhỏ gồm kính lúp, kính hiển vi…

+ Các dụng cụ quan sát vật ở xa gồm kính thiên văn, ống nhòm…

– Các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần.

Xem thêm:  Công thức tính độ tự cảm của cuộn dây

vat li 11 bai 32 kinh lup

– Đại lượng đặc trưng cho tác dụng trên là số bội giác:

vat li 11 bai 32 kinh lup 1

Trong đó:

α là góc trông ảnh qua dụng cụ quang học

α0 là góc trông vật có giá trị lớn nhất

2. Công dụng và cấu tạo của kính lúp

– Công dụng: Dùng để quan sát các vật nhỏ.

– Cấu tạo: Là thấu kính hội tụ (hoặc hệ thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (vài cm).

3. Sự tạo ảnh bởi kính lúp

– Đặt vật trong khoảng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của kính lúp. Khi đó kính sẽ cho một ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

vat li 11 bai 32 kinh lup 2

– Để nhìn thấy ảnh thì phải điều chỉnh khoảng cách từ vật đến thấu kính để ảnh hiện ra trong khoảng nhìn rõ của mắt. A’B’ ∈ (Cc, Cv)

Sơ đồ tạo ảnh qua kính lúp:

vat li 11 bai 32 kinh lup 3

vat li 11 bai 32 kinh lup 4

– Động tác quan sát ảnh ở một vị trí xác định gọi là ngắm chừng ở vị trí đó.

– Khi cần quan sát trong một thời gian dài nên thực hiện ngắm chừng ở điểm cực viễn để mắt không bị mỏi.

vat li 11 bai 32 kinh lup 5

Giải bài tập Vật lí 11 bài 32 trang 208

Câu 1

Các dụng cụ quang phổ bổ trọ có tác dụng tạo ra ảnh ra sao? Định nghĩa số bội giác.

Lời giải:

Các tác đụng quang phổ bổ trợ cho mắt có tác dụng tạo ra ảnh ảo, sao cho các góc trông ảnh α lớn hơn góc trông trực tiếp vật αo.

Xem thêm:  Công thức tính tụ điện

Số bội giác G của một công cụ quang phổ bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trông ảnh α của một vật quang học đó với góc trông trực tiếp αo của vật đó khi đặt vật tại điểm cực cận của mắt.

mathrm{G}=frac{alpha}{alpha_{0}}

Câu 2

Kính lúp cấu tạo như thế nào?

Lời giải:

Kính lúp là một thấu kính hội tụ hay một hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm).

Câu 3

Vẽ đường truyền của chùm tia sáng ứng với mắt ngắm chừng kình lúp ở vô cực. Viết công thức số bội giác của kính lúp trong trường hợp này.

Lời giải:

Vẽ đường truyền của chùm tia sáng ứng với mắt ngắm chừng kính lúp ở vô cực hình vẽ:

vat li 11 bai 32 kinh lup 6

Đường truyền của chùm tia sáng ứng với mắt ngắm chừng kính lúp ở vô cực như hình vẽ.

Số bội giác:

G_{infty}=frac{Ð}{f}

Câu 4

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến giá trị của số bội giác?

A. Kích thước vật

B. Đặc điểm của mắt

C. Đặc điểm của kính lúp.

D. Không có ( các yếu tố A, B, C đều ảnh hưởng).

Lời giải

Đáp án A

Câu 5

Tiếp câu hỏi 4

Cách thực hiện nào sau đây vẫn cho phép ngắm chừng ở vô cực?

A. Dời vật

B. Dời thấu kính

C. Dời mắt

D. Không cách nào

Lời giải:

Từ công thức: mathrm{G}=frac{alpha}{alpha_{0}}

→ G không phụ thuộc vào khoảng cách kính – Mắt ⇒ Để tiếp tục ngắm chừng ở vô cực ta có thể dời mắt.

Xem thêm:  Vật lí 11 Bài 34: Kính thiên văn

Đáp án: C

Câu 6

Một học sinh cận thị có các điểm Cc,Cv cách mắt lần lượt là 10cm và 90 cm. Học sịnh này dùng kính lúp có độ tụ + 10dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt đặt sát kính.

a) Vật phải đặt trong khoảng cách nào trước kính.

b) Một học sinh khác, có mắt không bị cận, ngắm chừng kính lúp nói trên ở vô cực. Cho OCc=25 cm. Tính số bội giác.

Lời giải:

a) OCc = 10cm; OCv = 90cm; D = 10dp; l = 0

Sơ đồ tạo ảnh qua kính: vật –KL→ ảnh ảo A’B’ ≡ CC

Tiêu cự của kính là:

Với thấu kính (L) học sinh cận thị thấy rõ vật ở khoảng cách xa nhất dM khi ảnh ảo của nó ở cực viễn Cv và kính đeo sát mắt (l = 0):

{d_M}' = - {O_k}{C_v} = - O{C_v} = - 90cm

Rightarrow {d_M} = {{{d_M}'.f} over {{d_M}' - f}} = {{left( { - 90} right).10} over { - 90 - 10}} = 9cm

{d_N}' = - {O_k}{C_c} = - O{C_c} = - 10cm

Rightarrow {d_N} = {{{d_N}'.f} over {{d_N}' - f}} = {{left( { - 10} right).10} over { - 10 - 10}} = 5cm

=> 5 cm ≤ d ≤ 9 cm.

b)

Một học sinh khác, có mắt không bị tật, ngắm chừng kính lúp nói ở trên vô cực thì số bội giác là:{G_infty } = {{O{C_c}} over f} = {{25} over {10}} = 2,5

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận