Vật lý 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Vật lý 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

Giải Vật lí 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các câu hỏi trang 28, 29, 30, 31 chương I Cơ học được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Giải Vật lý 8 Bài 8 Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về sự tồn tại của áp suất chất lỏng, công thức tính áp suất chất lỏng từ đó nhanh chóng biết cách làm bài. Đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Giải bài tập Vật lí 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.

Lý thuyết Vật lí 8 bài 8

I. Sự tồn tạo của áp suất chất lỏng

Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

II. Công thức tính áp suất chất lỏng

p = d.h

Trong đó:

+ p: áp suất ở đáy cột chất lỏng left( {Pa} right)

+ h: là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất left( m right)

+ d: trọng lượng riêng của chất lỏng left( {N/{m^3}} right)

Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.

Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.

Xem thêm:  Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học lớp 8

III. Bình thông nhau

– Bình thông nhau là một bình có hai nhánh nối thông đáy với nhau.

– Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.

– Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại các điểm ở trên cùng mặt phẳng ngang đều bằng nhau.

Bài C1 (trang 28 SGK Vật lí 8)

Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su mỏng (H.8.3a). Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi ta đổ nước vào bình và cho biết các màng cao su bị biến dạng (H.8.3b) chứng tỏ điều gì?

vat ly 8 bai 8 ap suat chat long binh thong nhau

Gợi ý đáp án:

Hiện tượng: Các màng cao su bị căng phồng lên chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.

Bài C2 (trang 28 SGK Vật lí 8)

Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?

Sử dụng thí nghiệm trong hình vẽ (bài C1)

Gợi ý đáp án:

Chất lỏng gây áp suất lên bình theo mọi phương chứ không theo 1 phương như chất rắn.

Bài C3 (trang 29 SGK Vật lí 8)

Lấy một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ra phải dùng tay kéo dây buộc đĩa D lên (H.8.4a). Khi nhất bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các phương khác nhau (H.8.4b). Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?

vat ly 8 bai 8 ap suat chat long binh thong nhau 1

Gợi ý đáp án:

Thí nghiệm này chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật bên trong nó

Bài C4 (trang 29 SGK Vật lí 8)

Dựa vào các thí nghiệm trên, chọn từ thích hợp cho các chỗ trống trong kết luận sau đây:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở …… chất lỏng.

Gợi ý đáp án:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

Bài C5 (trang 30 SGK Vật lí 8)

Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng nêu ở trên để so sánh áp suất pA, pB và dự đoán xem nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng thái vẽ ở hình 8.6a, b, c.

Xem thêm:  Các loại phản ứng hóa học trong khối 8.
vat ly 8 bai 8 ap suat chat long binh thong nhau 2

Sử dụng thí nghiệm như hình 8.6 a, b, c, tìm từ thích hợp cho chỗ trống trong kết luận dưới đây:

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở………độ cao.

Gợi ý đáp án:

Mực nước trong bình sẽ ở trạng thái như hình 8.6c (mực nước ở 2 nhánh bằng nhau).

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao.

Bài C6 (trang 31 SGK Vật lí 8)

Trả lời câu hỏi ở đầu bài: Tại sao khi lặn, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

Gợi ý đáp án:

Khi lặn dưới biển, áp suất do nước biển gây ra rất mạnh, thợ lặn nếu không mặc áo lặn sẽ không chịu được áp suất này.

Bài C7 (trang 31 SGK Vật lí 8)

Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm cách đáy thùng 0,4m.

Gợi ý đáp án:

Trọng lượng riêng của nước: d = 10000 N/m3.

Áp suất tác dụng lên đáy thùng là:

p = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 N/m2.

Áp suất tác dụng lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là:

p = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000 N/m2

Bài C8 (trang 31 SGK Vật lí 8)

Trong hai ấm ở hình 8.8 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?

Gợi ý đáp án:

Ta thấy vòi ấm và phần thân ấm chính là bình thông nhau, mực nước trong ấm và trong vòi luôn có cùng độ cao nên ấm có vòi cao hơn sẽ đựng được nhiều nước hơn.

Bài C9 (trang 31 SGK Vật lí 8)

Hình 8.9 là một bình kín có gắn thiết bị dùng để biết mực chất lỏng trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy giải thích hoạt động của thiết bị này.

Gợi ý đáp án:

Phần A và ống B là hai nhánh của bình thông nhau, mực chất lỏng của hai nhánh này luôn bằng nhau, quan sát mực chất lỏng ở nhánh B (nhờ ống trong suốt) ta biết mực chất lỏng của bình A.

Bài C10 (trang 31 SGK Vật lí 8)

Người ta dùng một lực 1000N để nâng một vật nặng 50000N bằng một máy thủy lực. Hỏi diện tích pit tông lớn và nhỏ của máy thủy lực này có đặc điểm gì?

Xem thêm:  Bài làm tính số Mol.

Gợi ý đáp án:

Để nâng được vật nặng F = 50000N bằng một lực f = 1000N thì diện tích S của pit-tông lớn và diện tích s của pit-tông nhỏ của máy thủy lực phải thỏa mãn điều kiện:

dfrac{F}{f}=dfrac{S}{s}

to dfrac{S}{s}= dfrac{50000}{1000}

to S=50s

Vậy diện tích pit-tông lớn bằng 50 lần diện tích pit-tông nhỏ.

Trắc nghiệm Vật lí 8 Bài 8

Bài 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?

A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

Lời giải:

Ta có: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật

ở trong lòng nó.

Đáp án cần chọn là: A

Bài 2: Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?

A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
D. Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là khác nhau

Lời giải:

D – sai vì: Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

đứng yên là như nhau

Đáp án cần chọn là: D

Bài 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?

A. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.

Lời giải:

Ta có: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật

ở trong lòng nó.

Đáp án cần chọn là: A

Bài 4: Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng?

A. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.
B. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
C. Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.
D. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.

Lời giải:

Ta có: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật

ở trong lòng nó.

Đáp án cần chọn là: C

Bài 5: Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng có trọng lượng riêng d tại một điểm cách mặt thoáng có độ cao h là:

A. p = d.h
B. p = h/d
C. p = d/h
D. Một công thức khác

Lời giải:

p = d.h

Trong đó:

+ p : áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)

+ h : là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất (m)

+ d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

Đáp án cần chọn là: A

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận