Bài tập tính theo phương trình hóa học

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bài tập tính theo phương trình hóa học

Bài tập tính theo phương trình hóa học là tài liệu ôn tập không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 8 chuẩn bị thi cuối học kì 1 môn Hóa 8. Tài liệu thể hiện chi tiết các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận trọng tâm giúp học sinh có phương hướng ôn thi chính xác nhất.

Các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học được biên soạn khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản và kỹ năng giải đề với các bài tập vận dụng nâng cao. Ngoài ra các em xem thêm một số tài liệu như: Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Các bước tiến hành làm bài tập

– Viết phương trình hóa học.

– Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

=> Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

– Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n . M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4 . n)

II. Dạng 1: Bài toán tính theo phương trình phản ứng hết

Bài 1: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí Hiđro ở đktc.

a. Tìm V

b. Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng

c. Tìm khối lượng của HCl

Bài 2: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO2.

a. Tìm thể tích khí CO2 ở đktc

b. Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

Bài 3: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Bài 4: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 5: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 6: Tính thể tích khí Oxi và Hiđro ở đktc để điều chế 900g nước

Bài 7: Đốt cháy 12 tấn Cacbon cần bao nhiêu m3 không khí. Biết rằng khí Oxi chiếm V không khí

Bài 8***: Cây xanh quang hợp theo phương trình:

6nCO2 + 5nH2O ———> (C6H10O5)n + 6nO2 (Phương trình đã được cân bằng) .

Tính khối lượng tinh bột thu được nếu bết lượng nước tiêu thụ là 5 tấn

Bài 9: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Xem thêm:  Vật lý 8 Bài 7: Áp suất

Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 11: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.

a. Tìm khối lượng của FeCl3tạo thành

b. Tìm khối lượng của HCl

Bài 12: Cho 24 g oxi tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng.

a. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

b. Tìm khối lượng của H2SO4

c. Tìm khối lượng của CaSO4tạo thành sau phản ứng

Bài 13: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 14: Để điều chế 55,5 g CaCl2 người ta cho Ca tác dụng với HCl

a. Tìm khối lượng của Ca và HCl trong phản ứng

b. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

III. Dạng 2: Bài toán chất còn dư, chất hết

Bài 1: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 2: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 3: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4. Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên (không tính khối lượng nước)

Bài 4: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 5: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chaatss còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 6: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch chứa 9,8 g H2SO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 7: Cho 20 g CuO tác dụng với dung dịch chứa 18,25 g HCl. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 8: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 9: Cho 24,8 g Na2O tác dụng với dung dịch chứa 50,4 g HNO3. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 10: Cho 20 g MgO tác dụng với 19,6 g H3PO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 11: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a. Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2tạo thành sau phản ứng

Bài 12: Cho 10, 8 lít khí Cl ở đktc tác dụng với m (g) Cu. Sau phản ứng thu được 63,9 g chất rắn.

a. Chất nào phản ứng hết? Chất nào còn dư?

b. Tính m và phần trăm khối lượng các chất sau phản ứng

Bài 13: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 14: Cho 22,2 g CaCl2 tác dụng với 31,8 g Na2CO3. Tính khối lượng các chất sau khi phản ứng.

Bài 15: Cho 5,4 g nhôm tác dụng hết với HCl. Hỗn hợp thu được say phản ứng hòa tan được tiếp với m’ g Mg và thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Tìm m và m’

Xem thêm:  Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học lớp 8

Bài 16: Cho 8 g NaOH tác dụng với m (g) H2SO4. Sau phản ứng lượng axit còn dư tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt.

a. Tính m

b. Tính thể tích khí Hiđro sinh ra ở đktc

Bài 17: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 16 g canxi. Cho chất rắn sau phản ứng tác dụng với 18,25 g axit HCl. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.

Bài 19: Cho 22,4 g sắt tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl. Chất rắn sau phản ứng tác dụng tiếp với 255 g AgNO3. Tính V và khối lượng các chất thu được

Bài 20: Cho m (g) CaCO3 tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g axit HCl. Lượng axit dư phản ứng vừa đủ với 10 g MgO. Tính m

Bài 21: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 22: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 23: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chất còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 24: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 25: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a, Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2 tạo thành sau phản ứng

Bài 26: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 27: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

IV. Ví dụ minh họa tính theo phương trình hóa học

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.

a) Lập phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng ZnO thu được?

c) Tính khối lượng oxi đã dùng?

Đáp án 

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO

a/ Lập phương trình hóa học

2Zn + O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} 2ZnO

b/Tính khối lượng ZnO thu được ?

nZn = m/M= 13/65 = 0,2 (mol)

Theo phương trình hóa học:

nZnO = nZn = 0,2 (mol)

⇒ mZnO = n.M = 0,2.81 = 16,2 (g)

c/ Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc)

Theo phương trình hóa học:

nO2 = 12.nZn= 12.0,2 = 0,1(mol)

⇒VO2= n.22,4 = 0,1.22,4 =2,24 (l)

Câu 2. Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng.

Đáp án 

Số mol P phản ứng là: nP= 3,1/31 = 0,1mol

Phương trình hóa học: 4P + 5O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} 2P2O5

Tỉ lệ theo phương trình: 4 mol 5 mol 2 mol

Số mol phản ứng: 0,1 mol ? mol ? mol

Nhân chéo chia ngang ta được: nO2= 0,1.54 = 0,125 mol

=> Thể tích oxi cần dùng là: V = 22,4.n = 22,4.0,125 = 2,8 lít

nP2O5 = 0,1.2/4= 0,05 mol => mP2O5 = 7,1 gam

Xem thêm:  "Hoá học lớp 8 Bài 36: Tính chất của nước"

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành (đktc).

Đáp án

Số mol khí CH4 phản ứng là: nCH4 = 1,12/22,4 = 0,05mol

Phương trình hóa học: CH4 + 2O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} CO2 + 2H2O

Tỉ lệ theo phương trình: 1mol 2mol 1mol 2mol

0,05 mol ?mol

Từ Phương trình hóa học, ta có: nO2 = 0,05.21 = 0,1mol

=> thể tích khí O2 cần dùng là: VO2 = 22,4.n = 22,4.0,1 = 2,24 lít

nCO2 = nCH4 = 0,05 mol => VCO2 = 0,05.22,4 = 1,12 mol

Câu 4. Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí clo (ở đktc) theo sơ đồ p/ư:

R + Cl2 → RCl

a) Xác định tên kim loại R

b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Đáp án 

Số mol Cl2 cần dùng là: nCl2 = V,22,4=1,12/22,4 = 0,05 mol

Phương trình hóa học: 2R + Cl2 overset{t^{circ } }{rightarrow} 2RCl

Tỉ lệ theo Phương trình: 2mol 1mol 2 mol

?mol 0,05mol

Từ Phương trình hóa học, ta có: nR = 2.nCl2 = 2.0,05 = 0,1 mol

=> Khối lượng mol nguyên tử của R là:

MR= mR/nR = 2,30,1 = 23g/mol

=> R là natri (Na)

Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Al + HCl → AlCl3 + H2

a) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích (ở đktc) của khí H2 sinh ra.

c) Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng.

d) Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành.

Đáp án 

a. Phương trình hóa học

2Al + 6HCl → 2 AlCl3+ 3H2

b.

Ta có: nAl = 6,75/27 = 0,25 mol

Theo phương trình hóa học:

nH2 = 3/2.nAl = 3/2. 0,25 = 0,375 mol

⇒ VH2 = 0,375. 22,4 = 8,4 (lít).

c. Theo phương trình hóa học:

nHCl= 3.nAl = 3.0,5= 0,75 mol

⇒ mHCl = 0,75. 36,5 = 27,375 gam

d. Theo phương trình hóa học:

nAlCl3 = nAl= 0,25 mol

⇒ mAlCl3 = 0,25.133,5 = 33,375g

V. Bài tập trắc nghiệm tính theo phương trình hóa học

Câu 1: Cho thanh magie cháy trong không khí thu được hợp chất magie oxit. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất

A. 2,4 g

B. 9,6 g

C. 4,8 g

D. 12 g

Câu 2: Cho phương trình CaCO3 → CO2 + H2O

Để điều chế 2,24 l CO2 thì số mol CaCO3 cần dùng là

A. 1 mol

B. 0,1 mol

C. 0,001 mol

D. 2 mol

Câu 3: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl

A. 0,04 mol

B. 0,01 mol

C. 0,02 mol

D. 0,5 mol

Câu 4: Cho 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric loãng thu được bao nhiêu ml khí H2

A. 2,24 ml

B. 22,4 ml

C. 2, 24.10-3 ml

D. 0,0224 ml

Câu 5: Cho 13,7 g Ba tác dụng với 3,2 g oxi thu được hợp chất oxit. Tính khối lượng oxi sau phản ứng

A. 3,2 g

B. 1,6 g

C. 6,4 g

D. 0,8 g

Câu 6: Cho 19,6 g H2SO4 phản ứng với thanh nhôm thấy có khí bay lên. Xác định thể tích khí đó

A. 4,8 l

B. 2,24 l

C. 4,48 l

D. 0,345 l

Câu 7: Cho 8,45 g Zn tác dụng với 5,376 l khí Clo (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư

A. Zn

B. Clo

C. Cả 2 chất

D. Không có chất dư

Câu 8: Nhiệt phân 2,45 g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được . Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng

A. 2,45 g

B. 5,4 g

C. 4,86 g

D. 6,35 g

Câu 9: Đốt cháy 11,2 l CH4 trong không khí thu được khí và nước. Xác định khí và cho biết số mol

A. CO và 0,5 mol

B. CO2 và 0,5 mol

C. C và 0,2 mol

D. CO2 và 0,054 mol

Câu 10: Nung 6,72 g Fe trong không khí thu được sắt (II) oxit. Tính mFeO và VO2

A. 1,344 g và 0,684 l

B. 2,688 l và 0,864 g

C. 1,344 l và 8,64 g

D. 8,64 g và 2,234 ml

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận