Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2022 – 2023

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2022 – 2023

TOP 3 Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2022 – 2023 của Thái Bình, Bắc Giang và Thanh Hóa, có cả đáp án và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi cuối học kì 1 theo chương trình mới.

Với 3 đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 6, còn giúp các em nắm được cấu trúc, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 năm 2022 – 2023 sắp tới. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 môn Ngữ văn, Toán. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 6 Thái Bình

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM 2022 – 2023

Giáo dục địa phương 6 Thái Bình

Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 PHÚT)

Câu 1 (3 điểm): Kiến trúc truyền thống ở Thái Bình gồm những loại nào? Ở địa phương em có những loại hình kiến trúc truyền thống nào?

Câu 2 (2 điểm) Chùa Keo Thái Bình thuộc địa phương nào? Em hãy cho biết thời gian xây dựng chùa.

Câu 2: (3 điểm) Cư dân Thái Bình thời Văn Lang, Âu Lạc đã tổ chức đời sống kinh tế, xã hội và tinh thần như thế nào?

Câu 4: (2 điểm) Em hãy kể tên một số cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược phương Bắc của cư dân Thái Bình.

Đáp án biểu điểm

Câu Nội dung Điểm

Câu 1

(2 điểm)

a. Một số loại hình kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

– Kiến trúc truyền thống phản ánh đời sống sinh hoạt của con người: Nhà ở, nhà để sản xuất, chăn nuôi…

– Kiến trúc truyền thống công cộng: Cầu, cổng làng, giếng làng…..

– Kiến trúc truyền thống phản ánh đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng như: Đình, chùa, miếu, đền, điện, nhà thờ họ…

b. HS kể được loại hình kiến trúc truyền thống ở địa phương như cổng làng, Đình, Đền ….(ở Vũ Tiến có Đình làng Bồng Tiên)

2

1

Câu 2:

(2 điểm)

– Chùa Keo tên chữ là “Thần Quang tự” thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

– Chùa Keo Thái Bình được xây dựng vào năm 1632, có tên chữ là Thần Quang Tự, và hiện còn khá nguyên vẹn cho đến ngày nay.

1

1

Câu 3

(3 điểm)

a. Kinh tế

– Ở thời kì này kinh tế của người dân Thái Bình chủ yếu là trồng lúa nước, đánh cá, chăn nuôi, các nghề thủ công và làm muối

b.Xã hội:

– Cư dân Thái Bình thời đó sống trong các Công xã nông thôn đứng đầu là Bồ Chính (Già làng) Làng xã gọi là “Kẻ”, mỗi làng có nhiều gia đình theo chế độ phụ hệ.

– Phân tầng xã hội chậm chạp: đứng đầu là Quý tộc (Tù trưởng, thủ lĩnh, những người giàu có khác), Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo

c. Đời sống tinh thần: Khá phong phú như tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thích hội hè, múa hát, nghệ thuật đúc đồng,

3

Câu 4

(2 điểm)

– Cuộc khởi nghĩa của Bát nạn tướng quân – Vũ Thị Thục chống nhà Hán

– Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương

2

Xem thêm:  Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 6 sách Cánh diều

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 6 Thanh Hóa

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

PHÒNG GD& ĐT

TRƯỜNG THCS……

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 6
Thời gian làm bài 45 phút

Câu 1: (4 điểm) Trình bày những hiểu biết của em về thành nhà Hồ.

Câu 2: (6 điểm) Hãy trình bày cách muối dưa (Ở địa phương em)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

Câu Nội dung Điểm

1

– Di sản Thành Nhà Hồ thuộc địa bàn xã Vĩnh Tiến và xã Vĩnh Long (huyện Vĩnh Lộc), tỉnh Thanh Hóa.

– Là kinh thành của nước Việt Nam từ năm 1398 đến 1407.

– Thành Nhà Hồ trong lịch sử còn có các tên gọi khác là thành An Tôn, Tây Đô, Tây Kinh, Tây Nhai, Tây Giai.

– Thành Tây Đô được xây vào năm 1397 dưới triều Trần do quyền thần Hồ Quý Ly chỉ huy.

– Thành Nhà Hồ được công nhận là di sản Văn hoá thế giới là niềm tự hào của người dân xứ Thanh.

– Thành nhà Hồ: Quy mô kiến trúc độc đáo.

– Là toà thành kiên cố với kiến trúc độc đáo bằng đá có quy mô lớn ở Đông Nam Á gắn với điều kiện môi trường tự nhiên và kết hợp với yếu tố bản địa.

– Được ghép từ những khối đá khá nặng. Tầm 10 đến 16 tấn, có những khối nặng đến 26 tấn, được đẽo gọt tương đối vuông và được ghép vào nhau tạo thành 1 khối vững chãi.

– Thành Tây Đô ở vào địa thế khá hiểm trở, có lợi thế về phòng ngự quân sự hơn là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá.

– Thành bao gồm thành ngoại , thành nội có mặt bằng hình chữ nhật + Các cổng đều xây kiểu vòm cuốn, đá xếp múi bưởi, , ghép với nhau một cách tự nhiên, hoàn toàn không có bất cứ một chất kết dính nào. xếp so le lên nhau theo hình chữ “I”

4,0

2

* Cách làm bánh đúc lạc truyền thống

– Lạc ngâm với nước lạnh 3 tiếng cho mềm.

– Lấy 250g nước, hòa 50g vôi bột.

– Cho 500g bột gạo, 50g bột năng, 750ml nước lọc và phần nước vôi trong đã gạn được, 5 – 7g muối trắng, 70ml dầu ăn khuấy thật đều.

– Bắc nồi bột lên bếp nấu sôi với lửa vừa.

– Tắt bếp và cho phần bột đã chín vào khuôn để nguội là được bánh đúc lạc đặc quánh, mềm ngon.

* Cách muối dưa

– Mua nên chọn loại cải bẹ lá to, không bị sâu, bị úa, và dùng dao cắt rời từng lá rồi đem rửa thật sạch với nước để loại bỏ hết đất cát.

– Đem rau cải xếp lần lượt ra khay để phơi một nắng cho rau cải hơi héo.

-Tiến hành pha nước để muối dưa.

– Đem tỏi + ớt + riềng rửa thật sạch, thái thành từng lát mỏng rồi cho vào bên trên bình muối dưa và dùng một cái đĩa để đè lên trên cho cải của bạn ngập trong nước muối để dưa muối được ngon và không bị thâm.

6 điểm

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số

1. Kiến thức

– Bảo tồn , phát huy di sản thành nhà Hồ

Dưa lê, bánh đúc xứ Thanh

– Quá trình XD và đặc sắc trong kiến trúc, giá trị VH-NT của Di sản thành nhà Hồ.

– Biết được một số sản vật của Thanh Hóa đặc biệt là:

+ Dưa lê:

+ Bánh đúc

– Trách nhiệm quảng bá hình ảnh, giá trị LS-VH của thành nhà Hồ.Ẩm thực Thanh Hóa phong phú, đa dạng, mang hương vị của quê nhà,

– Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng , trách nhiệm trong công tác bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.

– Biết giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực xứ Thanh.

Tổng số

Số câu: 01

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 01

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 01

Số điểm: 3.0

Tỉ lệ%:30 %

Số câu: 01

Số điểm: 4

Tỉ lệ : 40%

Số câu: 02

Số điểm: 10

Tỉ lệ 100%

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 6 Bắc Giang

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

PHÒNG GD& ĐT

TRƯỜNG THCS……

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 6
Thời gian làm bài 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 ĐIỂM) Mỗi câu 0,5 điểm.

Xem thêm:  Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 - 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Bắc Giang có có làn điệu dân ca nào nào?

A. Hát ví, Hát chèo, Ca trù, Bài chòi
B. Hát ví, Hát chèo, Ca trù, Cải lương
C. Hát ví, Hát chèo, Ca trù, Ca Huế.
D. Hát ví, Hát chèo, Ca trù

Câu 2: Tỉnh Bắc Giang có dân ca của dân tộc nào?

A. Dân ca Sán Chí, Sình ca của người Ca Lan, Hát then chủ người Tày, Nùng, Soong cô của người dân tộc Sán Dìu, Dân ca Khơ Me.
B. Dân ca Sán Chí, Sình ca của người Ca Lan, Hát then chủ người Tày, Nùng, Soong cô của người dân tộc Sán Dìu, Dân ca Chăm.
C. Dân ca Sán Chí, Sình ca của người Ca Lan, Hát then chủ người Tày, Nùng, Soong cô của người dân tộc Sán Dìu, Dân ca Tà Ôi.
D. Dân ca Sán Chí, Sình ca của người Ca Lan, Hát then của người Tày, Nùng, Soong cô của người dân tộc Sán Dìu.

Câu 3. Hát quan họ ở tỉnh Bắc Giang không được trình bày ở đâu?

A. Trong phòng đang họp
B. Sân đình
C. Nhà văn hóa.
D. Trên thuyền

Câu 4. Ý nào đúng nhất về nghệ thuật hát quan họ ở Bắc Giang?

A. Hình thức diễn xướng: đối đáp từng đôi. Phương thức diễn xướng: đối làn điệu. Làn điệu: trên 200. Kỹ thuật hát: rung giọng.
B. Hình thức diễn xướng: đối đáp từng đôi. Phương thức diễn xướng: đối làn điệu. Làn điệu: trên 200. Kỹ thuật hát: rung giọng, luyến láy.
C. Hình thức diễn xướng: đối đáp từng đôi. Phương thức diễn xướng: đối làn điệu. Làn điệu: trên 200. Kỹ thuật hát.
D. Hình thức diễn xướng: đối đáp từng đôi. Phương thức diễn xướng: đối làn điệu. Làn điệu: trên 200.

Xem thêm:  Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2022 - 2023 sách Chân trời sáng tạo (9 môn)

Câu 5. Quan họ ở Bắc Giang được truyền dạy lại như thế nào?

A. Đưa và chương trình giáo dục phổ thông.
B. Bắt buộc người dân phải học
C. Do một số nghệ nhân dạy cho ai có nhu cầu.
D. Bắt buộc học sinh Tiểu học.

Câu 6. Quan họ phát triển ở huyện nào?

A. Việt Yên.
B. Lục Ngạn.
C. Sơn Động.
D. Lục Nam

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 ĐIỂM)

Câu 7. Tại sao ở tỉnh Bắc Giang lại có làn điệu hát ví ống? (2 điểm)

Câu 8. Trình bày sự hiểu biết của mình về làn điệu ca trù (3,0 điểm)

Câu 9. Hãy chép lại một làn điệu dân ca Bắc Giang mà em biết (2, 0 điểm).

Đáp án đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

I. TRẮC NGHIỆM: (8 câu X 0,5 = 4 đ)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án A X x
B x
C x
D x x

II. TỰ LUẬN

Câu 7. Tại sao ở tỉnh Bắc Giang lại có làn điệu hát ví ống? (2 điểm

Từ xa xưa, hát ví đã phổ biến ở nhiều địa phương thuộc Bắc Bộ nước ta. Ở Bắc Giang hát ví cũng đã có từ lâu đời và mang những nét đặc trưng riêng, trong đó một số địa phương có sử dụng chiếc ống tre bịt da ếch để kết nối giữa hai bên hát nên gọi là hát ví ống.

Câu 8. Trình bày sự hiểu biết của mình về làn điệu ca trù (3,0 điểm)

Ca trù là một loại hình ca nhạc thính phòng cổ truyền mang tính bác học chuyên nghiệp của người Việt, thịnh hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ nước ta từ thế kỉ XV. Loại hình đờn ca này được coi là đỉnh cao của sự kết hợp gĩ thơ ca với âm nhạc. Năm 2009, ca trù Việt Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp của nhân loại. Bắc Giang là một trong 15 tỉnh, thành ở Việt Nam có loại hình nghệ thuật này.

Câu 9. Học sinh chép được một làn điệu dân ca của tỉnh Bắc Giang. (2 điểm)

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương lớp 6

Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Vùng đất hội tụ sắc màu âm nhạc truyền thống.

Câu

1,2,

1,0đ

7

2. Hát quan họ ở Bắc Giang

Câu 3,4,5,6

2,0 đ

8

9

Tổng cộng

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận