Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2021 – 2022

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2021 – 2022

Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm học 2021 – 2022 bao gồm 6 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức làm quen với cấu trúc đề thi học kì 2 sắp tới.

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa học được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Đề thi học kì 2 Hóa học 11 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các bạn xem thêm một số đề thi học kì 2 lớp 11 như: đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 11, đề thi học kì 2 Toán 11, đề thi học kì 2 Sinh học 11, đề thi học kì 2 Ngữ văn 11. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 6 đề thi học kì 2 Hóa 11, mời các bạn cùng đón đọc.

Đề thi Hoá 11 học kì 2 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 Hóa học 11

Nội dung kiến thức Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL

Chương 5: Hiđrocacbon no

– Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.

– Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro,

– Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.

Số câu hỏi

1

1

1

3

Số điểm

0,5

0,5

1

3,0 (30%)

Chương 6: Hidrocacbon không no

– Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.

– Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.

– Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể.

Số câu hỏi

1

1

1

3

Số điểm

0,5

0,5

2

2,0 (20%)

Chương 7: Hidrocacbon thơm, nguồn hidrocacbon thiên nhiên, hệ thống hóa về hidrocacbon

– Cấu tạo phân tử, dãy đồng đẳng của benzen

– Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.

Số câu hỏi

1

1

2

Số điểm

0,5

0,5

1,0 (10%)

Chương 8 : Dẫn xuất halogen. Ancol. Phenol

– Tính chất hoá học: Phản ứng oxi hoá ancol bậc I thành anđehit,

– Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.

Số câu hỏi

1

1

2

Số điểm

0,5

0,5

1,0 (10%)

Chương 9: Anđehit. Xeton. Axit cacboxylic

– Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit.

– Tính chất hoá học của axit cacboxylic

– Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng.

Số câu hỏi

1

1

1

3

Số điểm

0,5

0,5

2

3,0 (30%)

Tổng số câu

Tổng số điểm

3

1,5

(15%)

5

2,5

(25%)

2

1,0

(10%)

3

5,0

(50%)

13

10,0

(100%)

Xem thêm:  Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn GDCD lớp 11 học kì 1

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)

Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của ankan là

A. phản ứng thế.

B. phản ứng tách

C. phản ứng phân huỷ.

D. phản ứng cộng.

Câu 2. Đốt cháy một hiđrôcacbon A thu được 17,6 gam CO2 và 9,0 gam H2O. Xác định dãy đồng đẳng của A?

A. Ankin.

B. Ankađien.

C. Anken.

D. Ankan.

Câu 3. Khi cho anken CH2= CH-CH3 tác dụng với HCl thu được sản phẩm chính

A. CH3-CH2-CH2OH

B. CH3– CH2-CH2Cl

C. CH3-CH(Cl)-CH3

D. CH3-CH(OH)CH3

Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 2 Hidro cacbon X, Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 6,75g H2O. X, Y thuộc dãy đồng đẳng sau đây:

A. Aren

B. Ankan

C. Anken

D. Ankin

Câu 5. Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 6. Phản ứng của benzen với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?

A. HNO3 đ/H2SO4 đ

B. HNO2 đ /H2SO4 đ

C. HNO3 loãng/H2SO4đ

D. HNO3 đ

Câu 7. Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là:

A. ancol bậc 1

B. ancol bậc 2

C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2

D. ancol bậc 3

Câu 8. Cho 11 gam hỗn hợp gồm 2 rượu đơn chức tác dụng hết với natri kim loại thu được 3,36 lít hidro (đktc). Khối lượng phân tử trung bình của 2 rượu là:

A. 36,7

B. 48,8

C. 73,3

D. 32,7

Câu 9. Andehit là hợp chất hưu cơ:

A. Chỉ có tính Oxi hoá

B. Chỉ có tính khử

C. Chỉ có tính axit

D. Vừa có tính Oxi hoá, vừa có tính khử

Câu 10. Đun nóng 3 gam axít axetic với lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc làm xúc tác), hiệu suất phản ứng 75%. Khối lượng este thu được là:

A. 2,2gam

B. 3,3gam

C. 6,6gam

D. 4,4gam

Phần II: Tự luận (5 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

Từ metan (các chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ), hãy viết các phản ứng điều chế nhựa PVC (poli vinyl clorua) ?

Câu 2. ( 2 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ankin là đồng đẳng liên tiếp bởi oxi dư, sau phản ứng thu được 24,64 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O . Xác định công thức phân tử, viết CTCT các ankin. Gọi tên.

Câu 3

Chia hỗn hợp A gồm axit axetic và ancol etylic thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít H2 (đktc). Để trung hòa hết phần 2 cần 200 ml dung dịch NaOH 1M.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11 năm 2021 - 2022

a. Viết các phản ứng xảy ra?

b. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu ?

Đáp án đề thi học kì 2 Hóa học 11

Phần I: trắc nghiệm khách quan (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

D

C

C

C

A

A

A

D

B

………………..

Đề thi Hoá 11 học kì 2 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Đề thi học kì 2 Hóa học 11

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1. Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 2. Cho sơ đồ: C6H6 → X → Y → C6H5OH. Chất Y là

A. C6H5Cl

B. C6H5ONa

C. C6H5CH3

D. C6H5CHO

Câu 3. Dãy các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

A. CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, C2H6

B. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH

C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

D. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

Câu 4. Khi cho 2-metylbut-2-en phản ứng cộng với HCl thì sản phẩm chính thu được có tên là

A. 2-clo-2-metylbutan

B. 2-metyl-2-clo butan

C. 2-clo-3-metylbutan

D. 3-clo-2-metylbutan

Câu 5. Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là:

A. C2H4

B. C5H10.

C. C3H6.

D. C4H8.

Câu 6. Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).
B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.

C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).

D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O.

Câu 7. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với clo (ánh sáng, tỉ lệ 1:1) thì thu được bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 8. Cho 20 gam dung dịch fomalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa là

A. 144 gam.

B. 95,04 gam.

C. 47,52 gam.

D. 118,8 gam.

Câu 9. C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 10. Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A. Benzen + Cl2 (as).

B. Benzen + H2 (Ni, p, to).

C. Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).

D. Benzen + Br2 (dd).

Câu 11: Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là

A C3H4O.

B C2H2O2.

C CH2O.

D C2H4O.

Câu 12: Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A Cu, C2H5OH, dd Na2CO3.

B Cu, dd Na2CO3, CH3OH.

C Mg, Ag, dd Na2CO3.

D Mg, dd Na2CO3, CH3OH

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau:

C2H2 → C2H4 ↔ C2H5OH ↔ CH3CH=O → CH3COOH.

Bài 2. Trình bày cách phân biệt các chất riêng biệt: C2H5OH, C6H5OH, CH3CHO, CH3COOH?

Bài 3. Dẫn 8,94 lit hỗn hợp khí X gồm propan, propilen và propin qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình đựng brom tăng lên m gam và còn 2,8 lit một khí thoát ra. Nếu dẫn toàn bộ khí X ở trên qua dung dịch AgNO3/NH3 thì tạo ra 22,05 gam kết tủa. Tính m và phần trăm thể tích của mỗi khí trong X (biết các khí đo ở đktc).

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 11 năm 2021 - 2022

Bài 4: Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm ancol Êtylic và 1 axít cacboxylic mạch hở no đơn chức tác dụng với Na dư thì sinh ra 4,48 lít khí (đkc) . Mặc khác cũng lượng hỗn hợp ban đầu khi tác dụng với 1 lượng dư dung dịch Na2CO3 thi sinh ra 3,36 lít khí (đkc).

1/ Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (1,5đ)

2/ Xác định công thức cấu tạo của axít . ( 0,5đ)

3/ Nếu đun nóng lượng hỗn hợp X ban đầu với H2SO4 thì sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được 7,65gam este. Tính hiệu suất phản ứng này? (1đ)

Đáp án đề thi học kì 2 Hóa học 11

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

1B 2B 3C 4A 5D 6A
7C 8B 9C 10D 11B 12D

Phần 2. Câu hỏi tự luận

Câu 1.

C2H2 + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{\rightarrow} C2H4

C2H4 + H2O → C2H5OH

C2H5OH \xrightarrow[H2SO4]{170^{o}C } C2H4 + H2O

C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

CH3CHO + H2 → C2H5OH

CH3CHO + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3COOH

Câu 2.

Cách 1

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là AgNO3/NH3 và quỳ tím

Dùng quỳ tím để nhận biết được CH3COOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ

Các chấtcòn lại cho tác dụng với AgNO3/NH3

C2H5OH không phản ứng với AgNO3/NH3

Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu C6H5OH

C6H5OH + 2(Ag(NH3)2)OH → C6H6O2 + 2Ag + 4NH3 + H2O

Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng bạc bám vào ống nghiệm CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Cách 2.

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là dung dịch Brom, CuO và quỳ tím

Dùng quỳ tím để nhận biết được dung dịch CH3COOH là axit làm quỳ tím hóa đỏ

Sử dụng dung dịch Brom để nhận biết

C6H5OH phản ứng Brom

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

Không phản ứng là 2 chất còn lại CH3CHO, C2H5OH

Dùng CuO để nhận biết C2H5OH

C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 3.

Vpropan = 2,8 l => npropan = 2,8/22,4 = 0,125 (mol)

n kết tủa = npropin = 22,05/147 = 0,15 (mol)

nX = 8,94/22,4 = 0,4 (mol)

=> npropile = 0,4 – 0,125 – 0,15 = 0,125 (mol)

nBr2 pư = npropilen + 2npropin = 0,425 (mol)

=> m = 0,425.160 = 68 gam

%Vpropan = 0,125/0,4.100 = 31,25%

%V propilen = 0,125/0,4.100 = 31,25%

% Vpropin = 0,15/0,4.100 = 37,5%

Câu 4.

Gọi công thức cấu tạo của axít cacboxylic mạch hở no đơn chức là CnH2n + 1COOH (n ≥ 0)

Các phương trình hóa học xảy ra :

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2 (1)

Mol: 0,1 0,05

CnH2n+1COOH + Na → CnH2n+1COONa + ½ H2 (2)

Mol: 0,3 0,15

2CnH2n+1COOH + Na2CO3 → 2CnH2n+1COONa + CO2 + H2O (3)

Mol: 0,3 0,15

1/ Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu :

mancol = 4,6 gam , maxít = 26,8 – 4,6 = 22,2 gam

2/ Xác định công thức cấu tạo của axít

M axít = 22,2/ 0,3 = 74 . => 14n + 46 = 74 => n= 2

CTCT CH3-CH2-COOH

3/ Tính hiệu suất của phản ứng :

Phương trình hóa học:

C2H5COOH + C2H5OH → C2H5COOC2H5 + H2O (4)

Mol trước 0,3 0,1

Mol sau 0,075 0,075

Vậy H% = 75%

…………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Hóa 11

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận