Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 năm 2021 – 2022

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 2 Vật lý 11 năm 2021 – 2022 bao gồm 8 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức làm quen với cấu trúc đề thi học kì 2 sắp tới.

Đề thi cuối kì 2 lớp 11 môn Vật lí được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Đề thi học kì 2 Vật lý 11 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các bạn xem thêm một số đề thi học kì 2 lớp 11 như: đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 11, đề thi học kì 2 Toán 11, đề thi học kì 2 Sinh học 11, đề thi học kì 2 Ngữ văn 11. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 8 đề thi học kì 2 Vật lí 11, mời các bạn cùng đón đọc.

Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý 11 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 2 Vật lí 11 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?

A. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác

B. Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900.

C. Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.

D. Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua

Câu 2: Một khung dây hình chữ nhật có kích thước 4(cm) x 6(cm) được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ . Véctơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc . Từ thông qua khung dây dẫn đó là:

A. 6 sqrt{3} cdot 10^{-7}(mathrm{~Wb})

B. { }^{6 cdot 10^{-3}(mathrm{~Wb})}

C. 6.10^{-7}(mathrm{~Wb})

D. 6 sqrt{3} cdot 10^{-3}(mathrm{~Wb})

Câu 3: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50(cm), khi đeo kính có độ tụ 1(đp), kính đeo sát mắt, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

A. 33,3cm.

B. 40,0cm.

C. 27,5cm.

D. 36,7cm

Câu 4: Một thấu kính phân kì có độ tụ -2(đp). Nếu vật đặt cách kính 30cm thì ảnh là:

A. Ảnh ảo, cách thấu kính 18,75cm.

B. Ảnh thật, cách thấu kính 18,75cm.

C. Ảnh thật, cách thấu kính 12cm.

D. Ảnh ảo, cách thấu kính 12cm.

Câu 5: Vật AB cao 4(cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 14(cm), cho ảnh cao 10(cm). Khoảng cách từ ảnh đến kính là:

A. 28cm.

B. 17,5cm.

C. 35cm.

D. 5,6cm.

Câu 6: Chọn phát biểu đúng với vật thật đặt trước thấu kính:

A. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn luôn lớn hơn vật.

B. Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì.

C. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật.

Xem thêm:  Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 - 2022

D. Thấu kính hội tụ luôn tạo chùm tia ló hội tụ.

Câu 7: Sự điều tiết của mắt thật chất là sự thay đổi:

A. Vị trí của điểm vàng.

B. Chiết suất của thủy tinh thể.

C. Vị trí của võng mạc.

D. Tiêu cự của thấu kính mắt.

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với:

A. Nam châm chuyển động.

B. Các điện tích đứng yên.

C. Các điện tích chuyển động.

D. Nam châm đứng yên.

Câu 9: Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 5cm mang dòng điện I= 1A. Độ lớn của véctơ cảm ứng từ tại tâm của vòng dây là:

A. B=4.10^{-6} T

B. B=4.10^{-5} T

C. B=1,256.10^{-5} T

D.B=1,256.10^{-6}T

Câu 10: Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi:

A. Trong mạch có một nguồn điện.

B. Mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.

C. Mạch điện được đặt trong một từ trường đều.

D. Từ thông qua mạch biến thiên theo thời gian.

Câu 11: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn thì:

A. Góc khúc xạ luôn luôn lớn hơn góc tới.

B. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

C. Hiện tượng phản xạ toàn phần luôn xảy ra.

D. Góc khúc xạ có thể lớn hơn .

Câu 12: Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?

A. Có thể là đường cong khép kín.

B. Vẽ dày hơn ở những chỗ từ trường mạnh

C. Có thể cắt nhau.

D. Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam

Câu 13: Đặt một đoạn dây dẫn có chiều dài 30cm mang dòng điện có cường độ 0,1A trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ 0,5T vuông góc với dây dẫn. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó là:

A. 0,15N.

B. 1,5N.

C. 0,015N.

D. 15N.

Câu 14: Chọn một đáp án sai :

A. Từ trường không tác dụng lực lên một điện tích chuyển động song song với đường sức từ

B. Lực từ sẽ đạt giá trị cực đại khi điện tích chuyển động vuông góc với từ trường

C. Độ lớn của lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với q và v

D. Quỹ đạo chuyển động của electron trong từ trường là một đường tròn

Câu 15: Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 10cm, có cường độ lần lượt là và cùng chiều nhau. Cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M cách I1 một khoảng 6cm và cách một khoảng 4cm là:

A. B=1,83 cdot 10^{-7} T

B. B=3,17 cdot 10^{-7} T

C. B=3,17.10^{-5} T

D. B=1,83.10^{-5} T

Câu 16: Chọn câu đúng. Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì không bao giờ:

A. Là ảnh thật.

B. Cùng chiều với vật.

C. Là ảnh ảo.

D. Nhỏ hơn vật.

Câu 17: Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 16A đến 0A trong 0,01s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 64V, độ tự cảm của cuộn tự cảm có giá trị là:

A. L = 0,031H

B. L = 4,0H

C. L = 0,25H

D. L = 0,04H

Câu 18: Hạt electron chuyển động với vận tốc 3.106 m/s, vào trong từ trường đều B=10-2 T theo hướng vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên điện tích là:

Xem thêm:  Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý lớp 11 năm 2021 - 2022

A. 4,8.10-15N.

B. 4.10-10N.

C. 48.10-19N.

D. 4,6.10-15N.

Câu 19: Khi tia sáng đi từ không khí đến mặt phân cách với nước (n=4/3) với góc tới thì góc khúc xạ trong nước là:

B. C. D.

Câu 20: Đơn vị của từ thông là:

A. Culông (C)

B. Tesla (T)

C. Vêbe (Wb)

D. Henri (H)

……………..

Đề thi học kì 2 Vật lí 11 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Câu 1: Vật AB cao 4(cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 14(cm), cho ảnh cao 10(cm). Khoảng cách từ ảnh đến kính là:

A. 28cm.

B. 35cm.

C. 17,5cm.

D. 5,6cm.

Câu 2: Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 5cm mang dòng điện I= 1A. Độ lớn của véctơ cảm ứng từ tại tâm của vòng dây là:

A. B=1,256.10^{-6} T

B. B=4.10^{-5} T

C. B=1,256 cdot 10^{-5} T

D. B=4.10^{-6} T

Câu 3: Đơn vị của từ thông là:

A. Culông (C)

B. Tesla (T)

C. Vêbe (Wb)

D. Henri (H)

Câu 4: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn thì:

A. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

B. Góc khúc xạ luôn luôn lớn hơn góc tới.

C. Góc khúc xạ có thể lớn hơn .

D. Hiện tượng phản xạ toàn phần luôn xảy ra.

Câu 5: Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?

A. Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam

B. Có thể cắt nhau.

C. Vẽ dày hơn ở những chỗ từ trường mạnh

D. Có thể là đường cong khép kín.

Câu 6: Khi tia sáng đi từ không khí đến mặt phân cách với nước (n=4/3) với góc tới thì góc khúc xạ trong nước là:

A. r=22^{circ}

B. r=25^{circ}

C. B=45^{0}

D. r=60^{circ}

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với:

A. Nam châm đứng yên.

B. Các điện tích đứng yên.

C. Các điện tích chuyển động.

D. Nam châm chuyển động.

Câu 8: Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 10cm, có cường độ lần lượt là và cùng chiều nhau. Cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M cách I1 một khoảng 6cm và cách một khoảng 4cm là:

A. 6 sqrt{3} cdot 10^{-7}(mathrm{~Wb})

B. 6 sqrt{3} cdot 10^{-3}(mathrm{~Wb})

C. 6.10^{-7}(mathrm{~Wb})

D. 6.10^{-3}(W b)

Câu 9: Một khung dây hình chữ nhật có kích thước 4(cm) x 6(cm) được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ . Véctơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc . Từ thông qua khung dây dẫn đó là:

A. B=3,17.10^{-7} T

B. B=1,83.10^{-7} T

C. B=3,17.10^{-5} T

D. B=1,83.10^{-5} T

Câu 10: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?

A. Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900.

B. Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua

C. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác

D. Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11 năm 2021 - 2022

Câu 11: Chọn một đáp án sai :

A. Độ lớn của lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với q và v

B. Quỹ đạo chuyển động của electron trong từ trường là một đường tròn

C. Từ trường không tác dụng lực lên một điện tích chuyển động song song với đường sức từ

D. Lực từ sẽ đạt giá trị cực đại khi điện tích chuyển động vuông góc với từ trường

Câu 12: Đặt một đoạn dây dẫn có chiều dài 30cm mang dòng điện có cường độ 0,1A trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ 0,5T vuông góc với dây dẫn. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó là:

A. 0,15N.

B. 1,5N.

C. 0,015N.

D. 15N.

Câu 13: Một thấu kính phân kì có độ tụ -2(đp). Nếu vật đặt cách kính 30cm thì ảnh là:

A. Ảnh thật, cách thấu kính 18,75cm.

B. Ảnh ảo, cách thấu kính 12cm.

C. Ảnh thật, cách thấu kính 12cm.

D. Ảnh ảo, cách thấu kính 18,75cm.

Câu 14: Hạt electron chuyển động với vận tốc 3.106 m/s, vào trong từ trường đều B=10-2 T theo hướng vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên điện tích là:

A. 4,8.10-15N.

B. 4.10-10N.

C. 48.10-19N.

D. 4,6.10-15N.

Câu 15: Chọn câu đúng. Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì không bao giờ:

A. Là ảnh thật.

B. Cùng chiều với vật.

C. Là ảnh ảo.

D. Nhỏ hơn vật.

Câu 16: Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 16A đến 0A trong 0,01s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 64V, độ tự cảm của cuộn tự cảm có giá trị là:

A. L = 0,031H

B. L = 4,0H

C. L = 0,25H

D. L = 0,04H

Câu 17: Chọn phát biểu đúng với vật thật đặt trước thấu kính:

A. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn luôn lớn hơn vật.

B. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật.

C. Thấu kính hội tụ luôn tạo chùm tia ló hội tụ.

D. Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì.

Câu 18: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50(cm), khi đeo kính có độ tụ 1(đp), kính đeo sát mắt, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

A. 33,3cm.

B. 36,7cm

C. 27,5cm.

D. 40,0cm.

Câu 19: Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi:

A. Trong mạch có một nguồn điện.

B. Mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.

C. Từ thông qua mạch biến thiên theo thời gian.

D. Mạch điện được đặt trong một từ trường đều.

Câu 20: Sự điều tiết của mắt thật chất là sự thay đổi:

A. Vị trí của điểm vàng.

B. Chiết suất của thủy tinh thể.

C. Vị trí của võng mạc.

D. Tiêu cự của thấu kính mắt.

…………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Vật lí 11

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận