Vật lí 10 Bài 12: Chuyển động ném

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Vật lí 10 Bài 12: Chuyển động ném

Giải Vật lí 10 Bài 12: Chuyển động ném sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh lớp 10 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để biết cách trả lời các câu hỏi bài học Bài 12 trang 49 →54 thuộc chương 2: Động học.

Giải bài tập Vật lý 10 Bài 12: Chuyển động ném giúp các em hiểu được kiến thức về cách tính chuyển động ném ngang, từ đó sẽ trả lời toàn bộ các câu hỏi của Bài 12 chương II trong sách giáo khoa Vật lí 10 Kết nối tri thức với cuộc sống. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài Soạn Vật lí 10 Bài 12: Chuyển động ném, mời các bạn cùng tải tại đây.

I. Chuyển động ném ngang

Câu hỏi trang 49

Hai viên bi có chạm đất cùng một lúc không?

vat li 10 bai 12 1

Gợi ý đáp án

Hai viên bi này chạm đất cùng lúc.

Câu hỏi trang 49

Hãy nhận xét về sự thay đổi vị trí theo phương thẳng đứng của hai viên bi sau những khoảng thời gian bằng nhau.

vat li 10 bai 12 2

Gợi ý đáp án

Sau những khoảng thời gian bằng nhau, ta thấy vị trí theo phương thẳng đứng của hai viên bi này là như nhau. Do đó, theo phương này hai viên bi chuyển động rơi tự do.

Câu hỏi trang 50

Hãy quan sát hình ảnh hoạt nghiệm ở Hình 12.2 để chứng tỏ chuyển động thành phần theo phương nằm ngang là chuyển động thẳng đều với vận tốc vx = v0.

vat li 10 bai 12 2

Gợi ý đáp án

Theo phương ngang, hình chiếu vị trí của viên bi A di chuyển được những quãng đường như nhau sau những khoảng thời gian bằng nhau. Do đó trên phương này, viên bi A chuyển động thẳng đều với vận tốc vx = v0.

Hoạt động 1 trang 51

Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra những kết luận 1 và 2.

Gợi ý đáp án

Kết luận 1: Tầm xa của vật bị ném ngang phụ thuộc vào độ cao H của vật khi bị ném và vận tốc ném. Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.

Xem thêm:  Vật lí 10 Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng

– Phương án thí nghiệm:

+ Dùng một cục tẩy chì và một nắp chai, đặt trên mép một mặt bàn nhẵn nằm ngang đặt cạnh một hố cát (mục đích để vật khi tiếp xúc với cát không bị nảy lên, đo tầm xa được chính xác hơn).

+ Lần lượt dùng tay búng vào cục tẩy và nắp chai các lực khác nhau sao cho lực búng vào cục tẩy mạnh hơn (cung cấp vận tốc đầu khác nhau).

+ Đo tầm xa của cục tẩy và nắp chai thì thấy cục tẩy có tầm xa lớn hơn.

=>Tầm xa của vật bị ném ngang phụ thuộc vào độ cao H của vật khi bị ném và vận tốc ném. Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.

Kết luận 2: Nếu từ các độ cao khác nhau ném ngang các vật với cùng vận tốc thì vật nào được ném ở độ cao lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.

– Phương án thí nghiệm:

+ Dùng 2 cục tẩy giống nhau, hai chiếc bàn phẳng nhẵn có độ cao khác nhau (hai chiếc bàn đặt trên cùng một mặt phẳng nằm ngang), và một chiếc bút bi có nẫy bấm như hình dưới. Làm thí nghiệm cạnh một hố cát giống như thí nghiệm trên.

+ Đặt các cục tẩy trên các mặt bàn (đặt sát mép bàn).

+ Đặt bút bi sát với các cục tẩy và bấm nẫy để bút bi tác dụng lực vào cục tẩy làm cục tẩy chuyển động ngang.

+ Kết quả cục tẩy trên chiếc bàn có độ cao lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.

=> Nếu từ các độ cao khác nhau ném ngang các vật với cùng vận tốc thì vật nào được ném ở độ cao lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.

Hoạt động 2 trang 51

Dùng thước kẻ giữ ba viên bi (sắt, thủy tinh và gỗ) có cùng kích thước, trên một tấm thủy tinh đặt nghiêng trên mặt bàn rồi nâng thước lên (Hình 12.5). Hãy dự đoán tầm xa của ba viên bi và làm thí nghiệm kiểm tra.

Xem thêm:  Vật lí 10 Bài 22: Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo

vat li 10 bai 12 3

Gợi ý đáp án

– Ba viên bi này có cùng độ cao H và có cùng vận tốc ban đầu nên tầm xa của ba viên bi này như nhau.

– Học sinh tự làm thí nghiệm kiểm tra.

Câu hỏi 1 trang 51

Nếu đồng thời ném hai quả bóng giống nhau với những vận tốc bằng nhau theo phương nằm ngang từ hai độ cao h1, h2 khác nhau (h1 < h2) thì:

a) Quả bóng ném ở độ cao nào chạm đất trước?

b) Quả bóng ném ở độ cao nào có tầm xa lớn hơn?

Gợi ý đáp án

a) Ta có: t = \sqrt{\frac{2h}g}\;\Rightarrow\;t\;tỉ\;lệ\;thuận\;với\;\;\sqrt h

Vì h1 < h2 nên t1 < t2 ⇒ Quả bóng ném ở độ cao h1 chạm đất trước.

b) Ta có: L\;=\;v_0\;\sqrt{\frac{2h}g}\;\Rightarrow\;L\;tỉ\;lệ\;thuận\;với\;\sqrt h

Vì h1 < h2 nên L1 < L2 ⇒ Quả bóng ném ở độ cao h2 có tầm xa lớn hơn.

Câu hỏi 2 trang 51

Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

a) Sau bao lâu thì gói hàng chạm đất?

b) Tầm xa của gói hàng là bao nhiêu?

c) Xác định vận tốc của gói hàng khi chạm đất.

Gợi ý đáp án

Phân tích quá trình chuyển động ném ngang của vật.

vat li 10 bai 12 4

a) Gói hàng sẽ chạm đất sau khoảng thời gian t thỏa mãn:

h\;=\;\;\frac12\;g\;t^2\;\Rightarrow\;t\;=\;\sqrt{\frac{2h}g}\;=\sqrt{\frac{2\;.\;490}{9.8}}=\;10s

b) Tầm xa của gói hàng là:

L = dx max = v0.t = 100.10 = 1000 m

c) Khi chạm đất: v\;=\;\sqrt{v_x^2\;+\;v_y^2}

Thành phần chuyển động theo phương ngang: vx = v0 = 100m/s

Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng: vy = gt = \sqrt{2gh}

Vận tốc của gói hàng khi chạm đất là: v\;=\;\sqrt{2gh\;+\;v_0^2}\;=\;\sqrt{2\;.\;9,8\;.\;490\;+\;100^2}\;\approx\;140\;m/s

II. Chuyển động ném xiên

Câu hỏi trang 51

Hãy tìm thêm ví dụ về chuyển động ném xiên trong đời sống.

Ví dụ:

– Chuyển động của quả bóng chuyền.

– Chuyển động của quả bóng rổ.

– Chuyển động của quả cầu.

Câu hỏi trang 53

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1 s và sau 0,2 s.

Gợi ý đáp án

Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới

vat li 10 bai 12 5

– Thời điểm bắt đầu bắn:

+ Vận tốc theo phương ngang: v0x = v0cos 45o = 4\;.\;\frac{\sqrt2}2\;=\;2\sqrt{2\;}\;m/s

+ Vận tốc theo phương ngang: v0y = v0sin 45o = 4\;.\;\frac{\sqrt2}2\;=\;2\sqrt{2\;}\;m/s

Xem thêm:  Vật Lí 10 Bài 6: Mômen lực. Điều kiện cân bằng của vật

– Sau 0,1 s:

+ Vận tốc theo phương ngang: vx = v0x = 2\sqrt2 m/s (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)

+ Vận tốc theo phương thẳng đứng: vy = v0y – gt = 2\sqrt2 – 9,8 . 0,1 = 1,85m/s

– Sau 0,2 s:

+ Vận tốc theo phương ngang: vx = v0x = 2\sqrt2 m/s (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)

+ Vận tốc theo phương thẳng đứng: vy = v0y – gt = 2\sqrt2 – 9,8 . 0,2 = 0,87m/s

Câu hỏi trang 53

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào?

b) Tính tầm cao H.

c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H có giá trị bằng bao nhiêu?

Gợi ý đáp án

Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới

vat li 10 bai 12 6

a) Khi đạt tới tầm cao H thì:

v_y\;=\;v_{0y}\;-\;gt\;=\;0\;=>\;t\;=\;\frac{v_{0y}}g\;=\;\frac{2\sqrt2}{9,8}\;=\;0,289s

b) Tầm cao H là: H\;=\;\frac{v_{0y}^2}{2g}\;=\;\frac{{(2\sqrt2)}^2}{2\;.\;9,8}\;=\;0,408

c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H: a = g = 9,8m/s2 vì khi vật đạt độ cao max vận tốc của vật bằng 0 và vật rơi xuống do chịu tác dụng của trọng lực.

Câu hỏi trang 53

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí nào?

b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm nào?

Gợi ý đáp án

Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới

vat li 10 bai 12 7

a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí tầm cao H = 0,408 m

b) Viên vi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm vật bắt đầu chạm sàn vì khi đó vật bay ngược chiều dương đã chọn và vận tốc có giá trị âm:

t’ = 2t = 2. 0,289 = 0,578 s

Câu hỏi trang 53

Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

a) Khi nào viên bi chạm sàn?

b) Xác định vận tốc của viên bi khi chạm sàn?

c) Xác định tầm xa L của viên bi.

Gợi ý đáp án

Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới

vat li 10 bai 12 8

a) Khi viên bi chạm sàn thì thời gian chuyển động (gấp 2 lần thời gian từ lúc bắt đầu ném cho đến khi đạt tầm cao H) là: t’ = 2t = \frac{2\;.\;v_{0y}}g = 2 . 0,289 = 0,578s

b) Khi chạm sàn: v = \sqrt{v_x^2\;+\;v_y^2}

Thành phần chuyển động theo phương ngang: vx = v0x = 2\sqrt2 m/s

Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng: vy = \sqrt{2gh}

Suy ra: v\;=\;\sqrt{v_{0x}^2\;+\;2gh}\;=\;\sqrt{{(2\sqrt2)}^2\;+\;2\;.\;9,8\;.\;0,408}\;\approx\;4\;m/s

c) Tầm xa: L = dx max = v0c . t’ = 2\sqrt2 . 0,578 = 1,635

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận