Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

TOP 5 đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 theo Thông tư 22, có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 4 mức độ kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô có thêm kinh nghiệm xây dựng đề thi học kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình.

Với 5 đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí lớp 4, còn giúp các em học sinh lớp 4 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn, để ôn thi học kì 2 đạt kết quả cao. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm bộ đề thi môn Tiếng Việt, Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải 5 đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí lớp 4:

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Lịch sử – Địa lý theo Thông tư 22 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

TT

Mạch nội dung

Số câu và

số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

KQ

TL

TN

KQ

TL

TN

KQ

TL

TN

KQ

TL

TN

KQ

TL

1

Nước Đại Việt thời Trần (Từ năm 1226 đến năm 1400)

Số câu

1

1

Số điểm

0,5

0,5

Câu số

1

2

Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế kỷ XV)

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

0,5

2

0,5

2

Câu số

2

5

3

Nước Đại Việt thế kỷ XVI-XVIII

Số câu

1

1

Số điểm

1

0,5

Câu số

3

4

Buổi đầu thời Nguyễn (Từ năm 1802 đến năm 1858)

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Câu số

4

5

Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền đồng bằng Nam Bộ

Số câu

1

1

2

4

Số điểm

0,5

0,5

2

3

Câu số

6

7

8,9

6

Vùng biển Việt Nam.

Số câu

1

1

Số điểm

2

2

Câu số

10

Tổng

số câu

3

2

3

1

1

8

2

số điểm

2

1

3

2

2

6

4

Xem thêm:  15 đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG TH………….. 
Lớp………………………

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2021 – 2022
MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 4
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Hãy khoanh tròn trước ý đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:

Câu 1: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được.
B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực.
C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục.

Câu 2: Nhà Hậu Lê cho vẽ bản đồ Hồng Đức để làm gì?

A Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
B. Để bảo vệ trật tự xã hội, tránh loạn lạc.
C. Để bảo vệ quyền lợi của vua và con vua.
D. Để trang trí cho đất nước đẹp hơn.

Câu 3: Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long năm 1786 nhằm mục đích gì?

A. Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh.
B. Chiếm ngôi nhà Lê.
C. Chống quân Thanh xâm lược.
D. Tiêu diệt quân Mông – Nguyên.

Câu 4: Chọn và điền các từ ngữ in đậm sau đây vào chỗ chấm của đoạn văn cho phù hợp:
(kiến trúc ; nghệ thuật; di sản văn hóa; quần thể.)

“ Kinh thành Huế là một …………………………(1) các công trình …………………(2)
và ………………………..(3) tuyệt đẹp. Đây là một ……………..(4) chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta.’’

Câu 5: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập? Em có nhận xét gì về việc làm của nhà Hậu Lê?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Ở Tây Nam Bộ, người dân thường làm nhà ở đâu?

A. Trên sườn núi và trên đồi.
B. Dọc theo các sông ngòi kênh rạch.
C. Dọc theo đường ô tô.
D. Trên xuồng, ghe, trên cồn cỏ.

Câu 7: Nét độc đáo trong đời sống sinh hoạt của người dân đồng bằng Nam Bộ là:

A. Chợ phiên, múa khèn.
B. Có nhạc cụ dân tộc độc đáo.
C. Chợ nổi trên sông
D. Có hàng trăm nghề thủ công.

Câu 8: Đúng ghi Đ sai ghi S vào dấu chấm.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 theo Thông tư 22

A. Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn là trang phục phổ biến của người Nam bộ ……..…..
B. Phụ nữ Chăm và Kinh có trang phục giống nhau ……..…..
C. Nước ta khai thác cát trắng để làm nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh……..…..
D. Thủy sản của đồng bằng Nam Bộ chỉ nhằm phục vụ trong nước……..…..

Câu 9: Nối tên các thành phố ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp.

Câu 9

Câu 10: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

LỊCH SỬ: (5 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) ý C

Câu 2: (0,5 điểm) ý A

Câu 3: (1điểm) ý A

Câu 4: (1 điểm) mỗi ý ghi 0,5 điểm: quần thể – kiến trúc – nghệ thuật – di sản văn hóa.

Câu 5: (2 điểm ) Đúng mỗi ý sau được 0,5 điểm

  • Đặt ra lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ).
  • Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng).
  • Khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
  • Qua việc làm trên em thấy thời Hậu Lê việc thi cử diễn ra nề nếp và có quy củ.

ĐỊA LÝ: (5 điểm)

Câu 6: (0,5 điểm) ý B .

Câu 7: (0,5 điểm) Ý C

Câu 8: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm

A- Đ B- S C- Đ D- S

Câu 9: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm

Câu 9

Câu 10: ( 2 điểm) Nêu được mỗi ý sau được 0,5 điểm

  • Kho muối vô tận
  • Có nhiều khoáng sản, hải sản quý
  • Điều hoà khí hậu
  • Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển, đường giao thông thuận tiện cho việc giao thương kinh tế….

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Lịch sử – Địa lý theo Thông tư 22 – Đề 2

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

Mạch kiến thức kỹ năng Câu số/ số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số câu/ số điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

1.Buổi đầu dựng nước và giữ nước

1

1

1,0

1,0

2. Nước Đại Việt Thế kỉ XVI-XVIII

Câu số

2

1

Số điểm

1,0

1,0

Câu số

3

1

Số điểm

1,0

1,0

3. Nhà Tây Sơn

4

1

1,0

1,0

4. Buổi đầu thời Nguyễn

(Từ năm 1802-1858)

Câu số

5

1

Số điểm

1,0

1,0

5. Đồng bằng Bắc Bộ

6

7

1

1

1,0

1,0

1,0

1,0

6. Đồng bằng Nam Bộ

Câu số

8

10

1

1

Số điểm

1,0

1,0

1,0

1,0

7. Đồng bằng Duyên hải miền Trung

Câu số

9

1

Số điểm

1,0

1,0

Tổng

Số câu

2

1

1

2

1

6

4

Số điểm

3,0

2,0

1,0

1,0

2,0

1,0

6,0

4,0

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 4 năm 2021 - 2022

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT…….
TRƯỜNG TH&THCS………….

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2021 – 2022
MÔN: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ – LỚP 4
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu 1,2,4,6,8,9 và làm các câu còn lại theo yêu cầu

Câu 1. Tên nước đầu tiên của nước ta là:

A. Văn Lang
B. Đại Cồ Việt.
C. Âu Lạc

Câu 2. Cuộc khẩn hoảng ở Đàng trong có kết quả như thế nào?

A. Ruộng đất được khai phá.
B. Xóm làng được hình thành và phát triển.
C. Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.

Câu 3. Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 4. Dưới thời vua Quang Trung chữ nào được coi là chữ chính thức của quốc gia?

A. Chữ Nho
B. Chữ Nôm
C. Chữ quốc ngữ

Câu 5. Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6. Thành phố Hà Nội trước đây còn có tên gọi là:

A. Cổ Loa
B. Hoa Lư
C. Đại La (Thăng Long).

Câu 7. Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 8. Các dân tộc ở Nam Bộ chủ yếu là:

A. Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
B. Kinh, Khơ-me, Thái, Mường.
C. Kinh, Khơ-me, Ba-na, Ê- đê.

Câu 9. Điều kiện đầy đủ nào sau đây để hoạt động du lịch ở duyện hải miền Trung phát triển thuận lợi là:

A. Có nhiều khách sạn, nhiều điểm vui chơi.
B. Có khí hậu mát mẻ quanh năm.
C. Có khí hậu mát mẻ quanh năm, có bãi biển đẹp, nước biển trong xanh.

Câu 10. Hãy nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất nước ta?

……………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 năm 2021 – 2022

Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm

1

A.Văn Lang

1,0

Chấm theo đáp án

2

C. Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. Tình đoàn kết

1,0

3

Các tập đoàn phong kiến xâu xé nhau tranh giành ngai vàng. Hậu quả là đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ.

1,0

Đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm.

4

B. Chữ Nôm

1,0

Chấm theo đáp án

5

Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ triều đại Tây Sơn lập nên Triều Nguyễn.

1,0

Chấm theo đáp án

6

C. Đại La ( Thăng Long).

1,0

Chấm theo đáp án

7

Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

1,0

8

A. Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.

1,0

9

C. Có khí hậu mát mẻ quanh năm, có bãi biển đẹp, nước biển trong xanh

1,0

10

Những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây, thủy sản lớn nhất cả nước là:

– Nhờ có đất đai màu mỡ, diện tích rộng lớn, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.

-Vùng biển có nhiều cá, tôm và các hải sản khác, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

1,0

Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận