Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2021 – 2022

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn thi học kì 2 Sinh học 8 năm 2021 – 2022 tổng hợp ma trận, giới hạn nội dung ôn tập các câu hỏi tự luận, trắc nghiệm kèm theo đề thi minh họa. Đây là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập chuẩn bị thật tốt kiến thức cho bài thi học kì 2 môn Sinh 8 sắp tới.

Đề cương ôn tập Sinh học 8 học kì 2 năm 2021 – 2022 cũng là tài liệu cho các thầy cô hướng dẫn ôn tập cuối học kì 2 cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các em lớp 8 tham khảo thêm: đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lí 8, đề cương ôn thi học kì 2 Ngữ văn 8, đề cương thi học kì 2 môn GDCD 8, đề cương ôn tập cuối kì 2 môn Toán 8. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề cương học kì 2 Sinh học 8 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

I. Trắc nghiệm ôn thi học kì 2 Sinh học 8

Câu 1. Khi bị mụn trứng cá, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Rửa mặt thật sạch ngày 2 lần

B. Không nặn mụn, hạn chế sờ tay lên mặt

C. Nếu xuất hiện bội nhiễm, hãy nhanh chóng tìm đến các bác sĩ chuyên khoa

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 2. Da của loài động vật nào dưới đây thường được dùng trong điều trị bỏng cho con người?

A. Ếch

B. Bò

C. Cá mập

D. Khỉ

Câu 3. Kính hội tụ còn có tên gọi khác là

A. kính râm.

B. kính cận.

C. kính lão.

D. kính lúp.

Câu 4. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?

A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.

B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.

C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 5. Phản xạ nào dưới đây có thể bị mất đi nếu không thường xuyên củng cố ?

A. Co chân lại khi bị kim châm

B. Bật dậy khi nghe thấy tiếng chuông báo thức

C. Đỏ bừng mặt khi uống rượu

D. Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc

Câu 6. Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

A. Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

B. Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

C. Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời gian làm việc căng thẳng

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 7. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?

A. Kháng nguyên

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 - 2022

B. Hoocmôn

C. Enzim

D. Kháng thể

Câu 8. Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?

A. Tính đặc hiệu

B. Tính phổ biến

C. Tính đặc trưng cho loài

D. Tính bất biến

Câu 9. Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào ?

A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt

B. Đường máu

C. Đường bạch huyết

D. Ống tiêu hóa

Câu 10. Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác ?

A. Tuyến sinh dục

B. Tuyến yên

C. Tuyến giáp

D. Tuyến tuỵ

Câu 11. Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?

A. Tuyến giáp

B. Tuyến tùng

C. Tuyến yên

D. Tuyến trên thận

Câu 12. Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là

A. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm.

B. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở thùy đỉnh.

C. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy trán.

D. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy chẩm.

Câu 13. Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não ?

A. Tủy sống

B. Hạch thần kinh

C. Não trung gian

D. Tiểu não

Câu 14. Liền phía sau trụ não là

A. não giữa.

B. đại não.

C. tiểu não.

D. hành não.

Câu 15. Bộ phận nào của não nối liền trực tiếp với tủy sống ?

A. Não trung gian

B. Não giữa

C. Cầu não

D. Hành não

Câu 16. Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ?

A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người.

B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.

C. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể.

D. Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

Câu 17. Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây?

A. Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

B. Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

C. Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời gian làm việc căng thẳng.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 18. Để có giấc ngủ tốt, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây ?

A. Tắm nước ấm trước khi đi ngủ

B. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao

C. Lắng nghe những bản nhạc du dương

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 19. Loại đồ uống nào dưới đây có tác dụng an thần, giảm căng thẳng thần kinh và chống mất ngủ?

A. Trà tâm sen

B. Trà móc câu

C. Trà sâm

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 20. Vì sao nói ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể ?

A. Vì đó là kết quả của quá trình ức chế tự nhiên sau một thời gian làm việc của hệ thần kinh.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2021 - 2022

B. Vì khi ngủ, khả năng làm việc của hệ thần kinh được phục hồi lại hoàn toàn.

C. Vì thời gian đi vào giấc ngủ đã được cài đặt sẵn trong cấu trúc hệ gen của loài người.

D. Tất cả các phương án trên.

II. Tự luận ôn thi học kì 2 Sinh học 8

Cậu 1: Cơ quan phân tích thị giác gồm những bộ phận nào? Tại sao ta nhìn rõ vật? Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục?

Câu 2: Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào? Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được?

Câu 3: Phản xạ có điều kiện là gì? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người? Sự khác nhau giữa phản xạ có điều kiện và phản xạ có điều kiện. Cho ví dụ.

Câu 4: Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt?

Câu 5: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến pha?

Câu 6: Tuyến tụy có chức năng gì? Ở người mắc bệnh tiểu đường lượng đường trong máu có thể lên đến 4% – 5% là do đâu? Với hiểu biết của mình em hãy nêu cách phòng tránh bệnh tiểu đường ở người.

III. Ma trận đề thi học kì 2 Sinh học 8

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng

– Giải thích hiện tượng thực tế trong đời sống

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

1

10%

1

1

10%

Chương VII: Bài tiết

– Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.

– Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

– Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0.75

7.5%

2

0.5

5%

2

0.5

5%

5

1.75

17.5%

Chương VIII: Da

Cách phòng tránh bệnh ngoài da.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0.5

5%

1

0.5

5%

Chương IX: Thần kinh và giác quan

– Nêu được các bộ phận của trung ương thần kinh.

– Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.

– Trình bày nguyên nhân cách khắc phục các tật ở mắt

– Cho ví dụ về PXKĐK và PXCĐK

– Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế PXCĐK

– Chức năng của tai.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2

0.5

5%

1

2.75

27.5%

1/2

1

10%

1/2

1

10%

4

5.25

52.5%

Chương X: Nội tiết

-Phân biệt được tuyến nội tiết và ngoại tiết

-Hiểu rõ chức năng của các tuyến nội tiết trong cơ thể có liên quan đến hoocmôn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

5

1.5

15%

5

1.5

15%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tổng tỉ lệ:

2+2

4

40%

7+1/2

3

30%

3+1/2

2

20%

1

1

10%

16

10

100%

IV. Đề thi minh họa học kì 2 Sinh học 8

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng.

Câu 1. Năng lượng tối thiểu để duy trì sự sống trong điều kiện nghĩ ngơi hoàn toàn được gọi là:

A. trao đổi năng lượng

B. năng lượng đồng hoá

C. dị hoá

D. chuyển hoá cơ bản

Câu 2. Trung khu điều khiển giúp cơ thể người cân bằng là của:

Xem thêm:  Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2022 - 2023

A. não trung gian

B. não giữa

C. trụ não

D. tiểu não

Câu 3. Vitamin nào sau đây không tan trong nước

A. B6

B. B12

C. E

D. C

Câu 4. Tuyến sinh dục và tuyến tụy là tuyến

A. Ngoại tiết

B. Tuyến pha

C. Nội tiết

D. Tuyến đơn

Câu 5. Tuyến giáp tiết ra loại hormone nào sau đây?

A. Tiroxin

B. Glucagon

C. Insulin

D. Cooctizon

Câu 6. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của bài tiết?

A. nước tiểu

B. mồ hôi

C. khí oxi

D. Khí cacbonic

Câu 7. Tầng tế bào chết của da nằm ở:

A. lớp niêm mạc

B. lớp biểu bì

C. lớp mỡ dưới da

D. lớp bì

Câu 8. Tua ngắn xuất phát từ thân của tế bào thần kinh được gọi là:

A.Sợi nhánh

B. dây thần kinh

C. sợi trục

D. chuỗi hạch thần kinh

Câu 9. Thuỳ thái dương có chứa

A. vùng vị giác

B.vùng cảm giác

C. vùng vận động

D. vùng thính giác

Câu 10. Hormon do tuyến sinh dục nam tiết ra là:

A. Testosterol

B. Ơstrogen

C. Oxitoxin

D. Progesterol

Câu 11. Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện glucôzơ thì người đó sẽ bị bệnh gì?

A. Sỏi thận

B. Sỏi bàng quang

C. Dư insulin

D. Đái tháo đường

Câu 12. Trong mỗi chu kì rụng trứng, số lượng trứng chín và rụng thường là:

A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13. (2,0 điểm) Nêu cấu tạo của tai.

Câu 14. (2,0 điểm) Trình bày các dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ.

Câu 15. (2,0 điểm) Hãy giải thích câu: “trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”.

Câu 16. (1,0 điểm) Giải thích vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha.

Đáp án 

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

D

C

B

A

C

B

A

D

A

D

C

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

Câu 13

( 2,0 điểm)

Cấu tạo của tai

* Tai gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong

– Tai ngoài gồm vành tai (hứng sóng âm) và ống tai (hướng sóng âm)

– Tai giữa gồm: màng nhĩ, cửa bầu, chuỗi xương tai, vòi nhĩ

+ Màng nhĩ, cửa bầu: truyền và khuếch đại âm

+ Chuỗi xương tai gồm xương búa, xương đe, xương bàn đạp có tác dụng truyền sóng âm

+ Vòi nhĩ: Đảm bảo cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ

– Tai trong gồm ống bán khuyên, bộ phận tiền đình( thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian ) và ốc tai( thu nhận sóng âm)

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

Câu 14

( 2,0 điểm)

Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ

– Lớn nhanh

– Vú phát triển, hông nở rộng

– Mọc lông mu, lông nách

– Mông, đùi phát triển

– Bộ phận sinh dục phát triển

– Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

– Bắt đầu hành kinh

– Xuất hiện mụn trứng cá

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 15

(2,0 điểm)

– Trời nóng: mồ hôi tiết nhiều, cơ thể mất nhiều nước => Mau khát
– Trời rét: mao mạch máu co lại, lượng máu qua da ít làm giảm sự tỏa nhiệt qua da.

+ Đồng thời cơ thể phân giải chất để giải phóng năng lượng.

+ Một phần năng lượng để duy trì thân nhiệt => Nhanh đói

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 16

(1,0 điểm)

Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì:

– Được cấu tạo từ các bó sợi hướng tâm (sợi cảm giác) và các bó sợi li tâm (sợi vận động)

– Dẫn truyền xung thần kinh theo 2 hướng ngược nhau.

0,5

0,5

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận