Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 11 năm 2022 – 2023

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 11 năm 2022 – 2023

Đề cương ôn tập Địa lý 11 học kì 1 năm 2022 – 2023 là tài liệu không thể thiếu dành cho các bạn lớp 11 chuẩn bị thi cuối học kì 1.

Đề cương ôn tập học kì 1 Địa 11 giới hạn nội dung ôn thi, kèm theo các dạng bài tập trọng tâm. Thông qua đề cương ôn tập cuối kì 1 Địa lý 11 giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 1 lớp 11 sắp tới. Vậy sau đây đề cương ôn thi học kì 1 Địa lý 11 mời các bạn cùng tải tại đây. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm: đề cương thi học kì 1 môn Toán 11.

A. Lý thuyết ôn tập cuối kì 1 Địa lí 11

Bài 5. Một số vấn đề của châu lục và khu vực

– Trình bày tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này.

– Vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển?

– Vì sao các nước Mĩ La-tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỷ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

– Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ La-tinh phát triển không ổn định?

– Trình bày đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.

Bài 6. Hợp chúng quốc Hoa Kì

– Trình bày vị trí địa lí Hoa Kì. Nêu những thuận lợi của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế.

– Trình bày sự gia tăng dân số của Hoa Kì. Nêu ảnh hưởng do gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế- xã hội Hoa Kì.

– Trình bày vai trò và đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì.

– Trình bày vai trò và đặc điểm nền nông nghiệp Hoa Kì.

Bài 7. Liên minh châu Âu

– Trình bày mục đích và thể chế của Liên minh châu Âu.

– Chứng minh rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

– Việc hình thành thị trường chung châu Âu và sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào?

– Trình bày khái niệm liên kết vùng châu Âu. Ý nghĩa của liên kết vùng trong EU.

B. Bài tập tự luận thi cuối kì 1 Địa 11

Yêu cầu ôn tập lại cách vẽ biểu đồ trò, cột, đường.

Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

Quy mô dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 – 2014

(Đơn vị: Triệu người)

Năm

1900

1920

1940

1960

1980

2005

2014

Dân số

76

105

132

179

227

296,5

318,9

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của dân số Hoa Kỳ.

b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân của tình hình tăng dân số Hoa Kỳ.

Bài 2. Dựa vào bảng số liệu:

GDP của Hoa Kỳ và một số khu vực trên thế giới năm 2004

Khu vực

GDP (tỉ USD)

Toàn thế giới 40887,8
Hoa Kỳ 11667,5
Châu Âu 914146,7
Châu Á 10092,9
Châu Phi 790,3

a. Vẽ biểu đồ hình cột so sánh GDP của Hoa Kỳ với thế giới và các nhóm nước.

b. Nêu nhận xét.

Bài 3. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của Braxin giai đoạn 1995- 2004

(Đơn vị %)

Năm Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1995 14,0 37,0 49,0
2002 5,8 20,6 73,6
2004 5,1 17,2 77,7

a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Braxin giai đoạn 1995- 2004.

b.Nhận xét.

Bài 4. Cho bảng số liệu: Tỷ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới năm 2004

(Đơn vị: %)

Chỉ sốCác nước, khu vực GDP Dân số
EU 31,0 7,1
Hoa Kì 28,5 4,6
Nhật Bản 11,3 2,0
Trung Quốc 4,0 20,3
Ấn Độ 1,7 17,0
Các nước còn lại 23,5 49,0
Xem thêm:  Đề cương ôn thi học kì 1 môn Công nghệ lớp 11 năm 2022 - 2023

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỷ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới năm 2004.

b. Nhận xét.

C. Trắc nghiệm ôn thi học kì 1 môn Địa lí 11

Câu 1. Cảnh quan chính ở châu Phi là:

A. Hoang mạc, bán hoang mạc và xa-van
B. Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm
C. Rừng nhiệt đới khô
D. Thảo nguyên và thảo nguyên rừng.

Câu 2. Tài nguyên nào đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

A. Nước, đất
B. Biển
C. Khoáng sản, Rừng
D. Sinh vật

Câu 3. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?

A. Nghèo tài nguyên
B. Sự thống trị nhiều thế kỉ của chủ nghĩa thực dân
C. Xung đột sắc tộc
D. Sự yếu kém trong quan lí đất nước

Câu 4. Nguyên nhân nào làm cho đầu tư từ nước ngoài vào Mĩ Latinh giảm mạnh?

A. Tình hình chính trị không ổn định.
B. Hoa Kì cắt giảm đầu tư vào Mĩ Latinh
C. Thiếu lao động trình độ chuyên môn cao
D. Cơ sở hạ tầng, CSVCKT bị xuống cấp.

Câu 5. Điểm nổi bật của dân cư Mĩ Latinh là:

A. Điều kiện sống của dân cư đô thị cao
B. Dân cư đô thị đông
C. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp
D. Tất cả các ý trên.

Câu 6. Dầu mỏ, khí tự nhiên của khu vực Tây Nam Á tập trung nhiều nhất ở vùng:

A. Bán đảo Tiểu Á
B. Đồng bằng Lưỡng Hà
C. Vịnh Pec-xích
D. Sơn nguyên Iran

Câu 7. Về mặt xã hội, Trung Á là khu vực:

A. Ít dân tộc
B. Có mật độ dân số thấp
C. Tỷ lệ theo đạo Hồi thấp
D. Nền văn hóa không đa dạng.

Câu 8. Hoa Kì nằm giữa 2 đại dương lớn là:

A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

Câu 9. Ý nào sau đây không đúng với vùng phía Tây Hoa Kì?

A. Có các đồng bằng nhỏ, đất tốt
B. Diện tích rừng tương đối tốt
C. Nhiều khoáng sản phi kim loại
D. Nguồn thủy năng phong phú

Câu 10. Ý nào sau đây không đúng với vùng phía Đông Hoa Kì?

A. Than đá, quặng sắt với trữ lượng lớn
B. Khí hậu ôn đới hải dương, cận nhiệt đới
C. Đồn bằng phù sa màu mỡ, đất phì nhiêu
D. Nhiều đồng cỏ rộng.

Câu 11. Quần đảo Ha-oai nằm ở:

A. Đại Tây Dương
B. Thái Bình Dương
C. Ấn Độ Dương
D. Bắc Băng Dương

Câu 12. Dân cư Hoa Kì đang có xu hướng di chuyển từ:

A. các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Tây
B. các bang vên Thái Bình Dương đến các bang vùng Đông Bắc
C. các bang vùng phía Tây sang các bang vùng phía Đông.
D. các bang vùng Đông Bắc sang các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.

Câu 13. Ngành công nghiệp nào chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kì năm 2004?

A. Công nghiệp chế biến
B. Công nghiệp điện lực
C. Công nghiệp khai khoáng
D. Công nghiệp dệt- may.

Câu 14. Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản:

A. Lớn thứ 2 thế giới
B. Lớn nhất thế giới
C. Lớn thứ 3 thế giới
D. Lớn thứ 4 thế giới

Câu 15. Sáu nước thành viên ban đầu của EU là:

A. Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
B. Anh, Tây Ban Nha, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
C. Pháp, Bồ Đào Nha, Hi Lạp, Hà Lan, Luc-xăm-bua
D. Thụy Sĩ, Đức, Ý, Bỉ, Phần Lan, Thụy Điển, Anh.

Câu 16. Trung tâm kinh tế đang dẫn đầu thế giới về thương mại là:

A. Hoa Kì
B. Nhật Bản
C. EU
D. Trung Quốc

Câu 17. Các nước EU phát triển liên kết vùng không nhằm mục đích, hợp tác, liên kết sâu rộng về:

A. Kinh tế
B. Chính trị
C. Xã hội
D. Văn hóa

Câu 18. EU thiết lập thị trường chung vào năm?

A. 1993
B. 1986
C. 1973
D. 1995

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 11 năm 2021 - 2022

Câu 19. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ được hình thành tại khu vực biên giới của 3 nước:

A. Pháp, Đức, Hà Lan
B. Đức, Bỉ, Hà Lan
C. Hà Lan, Luc-xăm-bua, Bỉ
D. Pháp, Hà, Bỉ

Câu 20. Sự hợp tác, liên kết giữa các nước EU diễn ra trên lĩnh vực:

A. kinh tế
B. pháp luật, nội vụ
C. an ninh, nội vụ
D. tất cả các ý trên.

Câu 21. Năm 2004, so với Hoa Kì, EU có:

A. dân số thấp hơn
B. GDP cao hơn
C. tỉ trọng xuất khẩu trong GDP nhỏ hơn
D. tỉ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới thấp hơn.

Câu 22. Cơ quan đầu não nào của EU giữa vai trò tham vấn, ban hành các quyết định và điều lệ?

A. Tòa án châu Âu
B. Cơ quan kiểm toán
C. Hội đồng bộ trưởng EU
D. Nghị viện châu Âu

Câu 23. Vùng Đông Bắc của Hoa Kì là nơi tập trung sản xuất các ngành công nghiệp truyền thống như:

A. Chế tạo ôtô, luyện kim, đóng tàu, hóa chất, dệt
B. Cơ khí, luyện kim, điện tử, viễn thông, hàng không- vũ trụ.
C. Luyện kim, cơ khí, chế tạo otô, hóa chất, điện tử.
D. Hàng không- vũ trụ, điện tử, viễn thông, hóa chất, chế tạo otô.

Câu 24. Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo hướng:

A. hình thành các vành đai chuyên canh
B. vùng phía Tây trồng lúa mì, chăn nuôi bò
C. Đa dạng hóa nông sản trên một lãnh thổ.
D. ven vịnh Mêhicô trồng lúa mì, ngô, củ cải đường.

D. Đề thi minh họa học kì 1 Địa lý 11

I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Cơ quan đầu não nào của EU giữ vai trò tham vấn, ban hành các quyết định và điều lệ?

A. Tòa án châu Âu.
B. Cơ quan kiểm toán
C. Hội đồng bộ trưởng EU.
D. Nghị viện châu Âu.

Câu 2: Trái Đất nóng dần lên là do

A. tầng ôdôn bị thủng.
B. lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển.
C. mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới.
D. băng tan ở hai cực.

Câu 3: Các nước đang phát triển chiếm khoảng bao nhiêu % dân số của thế giới?

A. 80%.
B. 64%.
C. 78%.
D. 77%.

Câu 4: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến dân cư Hoa Kì chủ yếu tập trung ở vùng Đông Bắc?

A. Lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
B. Điều kiện kinh tế xã hội phát triển.
C. Điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi.
D. Tập trung nhiều ngành công nghiệp hiện đại.

Câu 5: Dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á tập trung ở

A. quanh biển Đỏ.
B. ven vịnh Pecxích.
C. quanh Địa Trung Hải.
D. ven vịnh Ôman.

Câu 6: Theo hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, vị trí địa lý Hoa Kì tiếp giáp với các khu vực tương ứng, lần lượt là

A. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Mỹ Latinh, Canada.
B. Đại Tây Dương, Canada,Thái Bình Dương, Mỹ Latinh.
C. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Canada, Mỹ Latinh.
D. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Mỹ Latinh, Canada.

Câu 7: Dân nhập cư vào Hoa Kì đa số là người

A. châu Âu.
B. Mỹ La tinh.
C. Ca-na-đa.
D. châu Phi.

Câu 8: Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là

A. quặng, kim loại quý, nhiên liệu và vật liệu xây dựng.
B. quặng, kim loại quý, dầu, than, đồng và mangan.
C. quặng, kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
D. quặng, nhiên liệu, đồng, sắt và mangan.

Câu 9: Ý nào sau đây không đúng với lãnh thổ vùng phía Tây Hoa Kì?

A. Có các đồng bằng nhỏ, đất tốt.
B. Diện tích rừng tương đối lớn.
C. Nhiều phi kim loại.
D. Nguồn thủy năng hết sức phong phú.

Câu 10: Dân cư đô thị của Mỹ La tinh chiếm tới 75% dân số chủ yếu là do

A. ngày càng xuật hiện nhiều xí nghiệp công nghiệp.
B. chính sách phát triển kinh tế của chính quyền các nước Mỹ La tinh.
C. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
D. hiện tượng đô thị hóa tự phát.

Câu 11: Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo đạo

Xem thêm:  Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 - 2022

A. Thiên Chúa.
B. Hồi.
C. Phật.
D. Do Thái.

Câu 12: Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kì, trong đó chiếm tỉ trọng giá trị xuất khẩu cao nhất là ngành

A. công nghiệp khai khoáng.
B. công nghiệp chế biến.
C. công nghiệp điện lực.
D. công nghiệp điện tử.

Câu 13: Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mỹ Latinh giảm mạnh trong thời kì 1985 – 2004 là do

A. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
B. tình hình chính trị không ổn định.
C. thiên tai xảy ra nhiều, kinh tế suy giảm.
D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.

Câu 14: Sản phẩm biểu hiện cao nhất tính hiện đại và sự hợp tác rất chặt chẽ giữa các nước EU trong sản xuất và dịch vụ là

A. đường hầm giao thông dưới biển Măng – Sơ.
B. liên kết vùng Ma-xơ và Rai-nơ.
C. máy bay Ebớt A380.
D. đồng ơ-rô.

Câu 15: Tính đến đầu năm 2007, EU có bao nhiêu thành viên?

A. 15.
B. 25.
C. 29.
D. 27.

Câu 16: Hiện nay, EU đang dẫn đầu thế giới về lĩnh vực nào trong kinh tế?

A. Quốc phòng.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại.
D. Buôn bán vũ khí.

II. Phần tự luận: (6 điểm):

Câu 1. (2,0đ). Liên minh châu Âu (EU) hình thành và phát triển như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này.

Câu 2. (1,0đ). Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp Hoa Kì. Câu 3. (3,0đ). Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI NĂM 2015

(Đv: triệu thùng/ngày)

Khu vực Khai thác Tiêu dùng
Đông Á 2,5 6,0
Trung Á 2,8 1,4
Tây Nam Á 30,1 9,6
Bắc Mỹ 19,7 23,6

Em hãy:

a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên.

b. Nhận xét qua biểu đồ đã vẽ.

Đáp án đề thi cuối kì 1 môn Địa 11

Câu

Nội dung

Điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
D B A D B D A C C D B B B C D C

4.0đ’

II. PHẦN TỰ LUẬN

6,0đ’

1

1. Liên minh châu Âu ( EU ) hình thành và phát triển như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này.

a. Sự hình thành và sự phát triển của EU

* Sự hình thành của EU:

– Với mong muốn duy trì hòa bình và cải thiện đời sống nhân dân, một số nước có ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất.

– Năm 1957, 6 nước ( Pháp, CHLB Đức, I- ta- li – a, Bỉ, Hà Lan, Lúc- Xăm- pua) đã thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu, tiền thân của EU ngày nay.

* Sự phát triển của EU:

– Số lượng các thành viên tăng liên tục. ( dẫn chứng)

– EU được mở rộng theo các hướng khác nhau của không gian địa lí.

– Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao.

b. Mục đích và thể chế:

* Mục đích: Tạo ra một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền vốn trong các nước thành viên trên cơ sở tăng cường hợp tác, liên kết kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh, đối ngoại,…

* Thể chế:

+ Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị do các cơ quan đầu não của EU đề ra.

+ Các cơ quan quan trọng nhất của EU là: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, ủy ban Liên minh châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng EU, tòa án châu Âu, cơ quan kiểm toán châu Âu.

2,0đ’

1,0

0,5

0,5

1,0

0,5

0,5

2

* Đặc điểm của ngành công nghiệp Hoa Kì.

– Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.

– Tỉ trọng giá trị sản lượng có xu hướng giảm trong GDP.

– SXCN gồm 3 nhóm ngành: CNCB, CN điện lực và CN khai khoáng.

– Cơ cấu giá trị sản lượng có sự thay đổi.

1,0đ

0,25

0,25

0,25

0,25

3

* Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ cột, đúng, đầy đủ, chính xác

– Nếu: + Thiếu tên biểu đồ trừ 0,5đ

+ Thiếu đơn vị trục tung, năm ở trục hoành trừ 0,5đ

+ Không chính xác một cột, thiếu một cột trừ 0,25đ

* Nhận xét: – Nhìn chung sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực : ( lấy dẫn chứng).

– Tây Nam Á có sản lượng dầu thô lớn nhất, thể hiện vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực với thế giới

2,0đ’

1,0đ’

ĐIỂM TOÀN BÀI = I + II

10,0đ’

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận