Địa lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Địa lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Giải Địa lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 9 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các bài tập phần nội dung bài học và câu hỏi bài tập trang 116 được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Giải Địa lý 9 trang 116 giúp các em hiểu được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ. Soạn Địa lí 9 bài 31 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài, đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn Địa 9 Bài 31 Vùng Tây Nguyên, mời các bạn cùng tải tại đây.

Lý thuyết Địa 9 bài 31 Vùng Đông Nam Bộ

1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

– Diện tích: 23 550 km2.

– Dân số: 10,9 triệu người (2002)

– Vị trí: phía đông giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây giáp Đồng bằng sông Cửu Long, phía bắc giáp Cam Puchia và phía đông nam giáp biển Đông.

=> Ý nghĩa: Vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á; tiếp giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

* Thuận lợi:

Xem thêm:  Địa lí 9 Bài 43: Địa lí tỉnh thành phố (Tiếp theo)

– Địa hình thoải, khá bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng các công trình, nhà cửa.

– Đất ba dan, đất xám

– Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm

=> Thích hợp phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía, đường, thuốc lá, hoa quả.

– Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

– Rừng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo nguồn sinh thủy cho các sông trong vùng.

– Biển biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế và phát triển đánh bắt, nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển.

– Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí và phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.

* Khó khăn:

– Ít khoáng sản.

– Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị.

3. Đặc điểm dân cư, xã hội

– Đặc điểm:

+ Là vùng đông dân (TP. Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước).

+ Mật độ dân số khá cao (434 người/km2).

+ Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.

– Thuận lợi:

+ Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.

+ Nhiều di tích lịch sử, văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.

– Khó khăn: lao động từ nơi khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép dân số đến các đô thị trong vùng.

+ Vị trí của Đông Nam Bộ rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

+ Vùng có nhiều tiềm năng tự nhiên như đất ba dan, tài nguyên biển (đặc điểm là dầu khí ở thềm lục địa).

+ Dân cư khá đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động trong nền kinh tế thị trường.

Xem thêm:  Địa Lí 9 Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiếp theo)

Trả lời câu hỏi Địa 9 Bài 31

Câu hỏi trang 113

Trả lời:

– Phía Bắc và đông bắc giáp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, phía nam và tây nam giáp đồng băng sông Cửu Long, phía tây và tây bắc giáp Cam – pu – chia và đông nằm giáp biển đông.

– Ý nghĩa:

+ Là cầu nối Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long; nối giữa đất liền với Biển Đông giàu tiềm năng, đặc biệt tiềm năng về dầu khí trên thềm lục địa phía Nam.

+ Giáp Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực — thực phẩm số một của cả nước; giáp Tây Nguyên là vùng giàu tài nguyên rừng, cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê. Biển Đông đem lại cho Đông Nam Bộ tiềm năng khai thác dầu khí ở thềm lục địa, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, phát triển du lịch, dịch vụ kinh tế biển.

+ Từ TP. Hồ Chí Minh (khoảng 2 giờ bay) có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á, tạo ra lợi thê giao lưu kinh tế và văn hoá với các nước trong khu vực.

Giải bài tập SGK Địa 9 bài 31 trang 116

Câu 1

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kỉnh tế ở Đông Nam Bộ?

Gợi ý đáp án

– Địa hình thoải, đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều, hồ tiêu), cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, mía, thuốc lá) trên quy mô lớn.

– Vùng biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển:

+ Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản.

+ Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.

Xem thêm:  Địa lí 9 Bài 29: Vùng Tây Nguyên (Tiếp theo)

+ Nằm gần đường hàng hải quốc tế nên rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông vận tải biển.

+ Có tiềm năng phát triên du lịch biển (bãi biển Vũng Tàu, Côn Đảo).

– Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng lớn thủy lợi và thuỷ điện.

– Khó khăn: thường xảy ra tình trạng thiếu nước về mùa khô, trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, nguy cơ ô nhiếm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng.

Câu 2

Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?

Gợi ý đáp án

Đông Nam Bộ là vùng có sức thu hút mạnh mẽ đôi với lao động cả nước vì:

+ Đông Nam bộ có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội.

+ Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, cơ cấu ngành nghề rất đa dạng, người lao động dễ tìm được việc làm, thu nhập của người lao động tương đối cao hơn mặt bằng của cả nước

+ Là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp, nhiều hoạt động dịch vụ và thu hút mạnh đầu tư của nước ngoài, nhu cầu về lao động rất lớn, nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật, có tay nghề giỏi

+ Nhiều địa phương trong vùng có những chính sách ưu đãi thu hút lao động, đặc biệt là lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.

Câu 3

Căn cứ vào bảng 31.3 (SGK trang 116).

giai dia 9 bai 3 trang 116 dia li 9

Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.

Gợi ý đáp án

giai dia 9 bai 3 trang 116 dia li 9 2

Nhận xét:

– Trong giai đoạn 1995-2002 dân số của thành phố Hồ Chí Minh tăng, tăng thêm 838,6 nghìn người.

– Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn., tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.

+ Số dân thành thị tăng lên từ 3466,1 nghìn người chiếm 74,7% dân số của thành phố (năm 1995) lên 4623,2 nghìn người chiếm 84,4% dân số (năm 2002).

+ Số dân nông thôn giảm nhẹ từ 1174,3 nghìn người (năm 1995) xuống còn 855,8 nghìn người (năm 2002).

+ Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận