Tiếng Anh 8 Unit 6: Communication

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Tiếng Anh 8 Unit 6: Communication

Giải Tiếng Anh 8 Unit 6 Communication là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các câu hỏi trang 63 bài Folk Tales được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Soạn Communication trang 63 Unit 6 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài, đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Giải Unit 6 Lớp 8: Skills 1, mời các bạn cùng tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Viết đoạn kết cho câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ bằng tiếng Anh.

Tiếng Anh 8 Unit 6: Communication

Câu 1

Task 1. a Look at pictures. Then put the parts of the fairy tale in order.

(Nhìn vào các bức tranh. Sau đó sắp xếp theo thứ tự các phần của câu chuyện cổ tích.)

a. When she was picking some flowers on the side of the path, she met a wicked wolf. He asked, “Where are you going?”. “I’m going to see my grandmother,” she said.

b. A woodcutter was working in the woods. He heard a loud scream and ran to the house.

c. Finally she said, “Granny, what big teeth you have!”. “All the better to eat you with!” shouted the wolf.

d. Then she said, “Granny, what big ears you have!”. “All the better to hear you with!” he replied.

e. So the wolf had a plan. He ran to Granny’s house and swallowed Granny. He got into Granny’s bed.

f. A little later, Little Red Riding Hood reached the house. She looked at the wolf and said, “Granny, what big eyes you have!”. “All the better to see you with!” he replied.

g. He hit the wolf on the head. The wolf opened his mouth wide and shouted and Granny jumped out. The wolf ran away.

h. Little Red Riding Hood lived in a wood. One day, she went to visit her granny.

b. Work in pairs. Compare your answers with a partner’s. Discuss any differences.

(Làm việc theo cặp. So sánh câu trả lời của bạn với bạn khác. Thảo luận về sự khác nhau.)

Gợi ý đáp án:

Xem thêm:  Tiếng Anh 8 Unit 7: Getting started

1 – h. Little Red Riding Hood lived in a wood. One day, she went to visit her granny.

(Cô Bé Quàng Khăn Đỏ sống trong một khu rừng. Một ngày nọ, cô đi thăm bà cô ấy.)

2 – a. When she was picking some flowers on the side of the path, she met a wicked wolf. He asked, “Where are you going?”. “I’m going to see my grandmother,” she said.

(Khi cô ấy đang hái hoa trên vệ đường, cô ấy gặp một con sói gian ác. Nó hỏi “Cô đang đi đâu thế?”. Cô gái nói: “Tôi đang đi thăm bà của tôi.”)

3 – e. So the wolf had a plan. He ran to Granny’s house and swallowed Granny. He got into Granny’s bed.

(Vì vậy con sói lập một kế hoạch. Nó chạy đến nhà bà và nuốt bà vào bụng. Nó đi vào giường bà.)

4 – f. A little later, Little Red Riding Hood reached the house. She looked at the wolf and said, “Granny, what big eyes you have!”. “All the better to see you with!” he replied.

(Một lúc sau, cô bé quàng khăn đỏ đến nhà. Cô ấy nhìn vào con sói và nen “Bà ơi, bà có đôi mắt thật to!, nó trả lời “Để nhìn con thật rõ đấy con!”.)

5 – d. Then she said, “Granny, what big ears you have!”. “All the better to hear you with!” he replied.

(Sau đó cô ấy nói: “Bà ơi, cái tai của bà thật to!”, nó trả lời: “Để nghe con rõ hơn đó!”.)

6 – c. Finally she said, “Granny, what big teeth you have!”. “All the better to eat you with!” shouted the wolf.

(Cuối cùng cô ấy nói: “Bà ơi, răng bà thật to!”, con sói trả lời: “Để ăn con đấy”.)

7 – b. A woodcutter was working in the woods. He heard a loud scream and ran to the house.

(Người tiều phu đang làm việc trong rừng. Ông nghe tiếng hét lớn và chạy đến nhà.)

8 – g. He hit the wolf on the head. The wolf opened his mouth wide and shouted and Granny jumped out. The wolf ran away.

(Ông ấy đánh vào đầu con sói. Con sói mở to miệng ra và la hét và bà nhảy ra. Con sói chạy đi.)

Câu 2

Task 2. Work in groups. In turn, retell the fairy tale to your group members in your own words. Choose the best storyteller in your group.

Xem thêm:  Tiếng Anh 8 Unit 7: A Closer Look 2

(Làm theo nhóm. Lần lượt kể lại câu chuyện cổ tích này cho các thành viên trong nhóm theo cách riêng của bạn. Chọn người kể chuyện hay nhất trong nhóm.)

Gợi ý đáp án:

There was a girl called Little Red Riding Hood. One day, she walked through the woods to deliver food to her sick grandmother. On the way, she met a cunning wolf. She naively told him where she was going. He suggested that the girl pick some flowers as a present for her grandmother. Meanwhile, he went to the grandmother’s house and swallowed her. When the girl arrived, she noticed that her grandmother looked very strange. Then the girl was also eaten by the wolf. Luckily, a woodcutter heard the scream and ran to the house to save Little Red Riding Hood and her grandma. The wolf ran away into the forest.

Dịch nghĩa:

Có một cô bé tên là quàng khăn đỏ. Một ngày nọ, cô băng qua khu rừng để mang đồ ăn tới cho bà cô đang bị ốm. Trên đường đi, cô gặp một con sói gian ác. Vì ngây thơ nên cô đã nói cho nó biết cô đang đi đâu. Nó khuyên cô hái mấy bông hoa làm quà cho bà. Trong khi đó, nó tới nhà người bà và nuốt chửng bà. Khi đến, cô bé nhận thấy bà của mình trông rất lạ. Sau đó cô bé cũng bị sói ăn thịt. May mắn thay, một người tiều phu nghe thấy tiếng hét và chạy tới để cứu cô bé quàng khăn đỏ và bà của cô. Con sói chạy trốn vào rừng.

Câu 3

Task 3. Work in groups. Discuss and write an ending for the fairy tale. Share it with other groups.

(Thực hành theo nhóm. Thảo luận và viết một cái kết cho câu chuyện cổ tích này. Chia sẻ kết quả với các nhóm khác.)

Gợi ý đáp án:

Gợi ý 1

When Little Red Riding Hood arrived at her granny’s house, she asked some questions because she thought her granny looked strange. Luckily, she saw the wolf’s tail and easily recognised that she was in danger. She ran quickly outside and found other people to help her. Finally, many people came to kill the wolf and save her granny.

Dịch nghĩa:

Khi cô bé quàng khăn đỏ tới nhà bà, cô đã hỏi mấy câu hỏi vì nghĩ rằng bà của mình trông thật lạ. May mắn thay, cô nhìn thấy đuôi con sói và dễ dàng nhận ra rằng mình đang gặp nguy hiểm. Cô chạy thật nhanh ra ngoài và tìm người khác giúp đỡ. Cuối cùng, nhiều người đã tới để giết con sói và cứu bà của cô.

Xem thêm:  Đoạn văn tiếng Anh viết về thời gian rảnh rỗi (24 mẫu)

Gợi ý 2

After being rescued by a hunter, Little Red Riding Hood thanks the hunter and an uncle for a fruit basket. The wolf regretted what he had done. From there, the wolf becomes a good friend of Red Riding Hood and helps her work a lot.

Dịch nghĩa:

Sau khi được một người thợ săn giải cứu, Cô bé quàng khăn đỏ cảm ơn người thợ săn và một người chú cho một giỏ trái cây. Con sói hối hận về những gì mình đã làm. Từ đó, con sói trở thành bạn tốt của Cô bé quàng khăn đỏ và giúp đỡ cô rất nhiều trong công việc.

Gợi ý 3

Cinderella’s fairy godmother appeared and with the flick of her wand turned Cinderella into the beautiful girl from the ball. The step-sisters dropped to their knees and begged for forgiveness for the awful way they treated her over the years. Cinderella lifted them up and embraced them, saying she forgave them with all her heart. Cinderella was then escorted to the Prince, dressed as beautiful as she was at the ball. A few days later they were married. Cinderella who was no less good than beautiful, gave her two sisters rooms in the palace, and everyone lived happily ever after.

Dịch nghĩa:

Bà tiên đỡ đầu của Cinderella xuất hiện và với cú vung đũa phép của mình đã biến Cinderella thành cô gái xinh đẹp trong vũ hội. Hai chị em kế quỳ gối cầu xin sự tha thứ cho cách họ đối xử tồi tệ với cô trong nhiều năm qua. Cinderella nâng họ lên và ôm lấy họ, nói rằng cô ấy đã tha thứ cho họ bằng cả trái tim mình. Cinderella sau đó được hộ tống đến gặp Hoàng tử, ăn mặc đẹp như lúc cô ở vũ hội. Vài ngày sau họ kết hôn. Cô bé Lọ Lem xinh đẹp không kém, đã cho hai chị em mình ở trong cung điện, và mọi người sống hạnh phúc mãi mãi.

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận