Vật lí 11 Bài 28: Lăng kính

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Vật lí 11 Bài 28: Lăng kính

Giải bài tập Vật lí 11 Bài 28: Lăng kính giúp các em học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức lý thuyết về lăng kính, đồng thời biết cách giải nhanh được các bài tập Vật lí 11 chương 7 trang 179.

Việc giải bài tập Vật lí 11 Bài 28 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết giải Lý 11 Bài 28 Lăng kính, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Lý thuyết Lăng kính

1. Cấu tạo lăng kính

– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.

Lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện thẳng.

– Các phần tử của lăng kính gồm: cạnh, đáy, hai mặt bên.

  • Hai mặt phẳng giới hạn ở trên gọi là các mặt bên của lăng kính.
  • Giao tuyến của hai mặt bên gọi là cạnh của lăng kính.
  • Mặt đối diện với cạnh là đáy của lăng kính.
Xem thêm:  Công thức tính tụ điện

– Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi:

  • Góc chiết quang A (góc hợp bởi hai mặt của lăng kính).
  • Chiết suất n

2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính

a) Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng

Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính.

b) Đường truyền của tia sáng qua lăng kính

Khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so với tia tới.

Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính.

Giải Vật lí 11 bài 28 trang 179

Câu 1

Lăng kính là gì? Mô tả câu tạo nên các đặc trưng quang học của lăng kính.

Gợi ý đáp án

Lăng kính là một khôi chất trong suốt (thủy tinh, nhựa…) thường có dạng lăng trụ tam giác.

Lăng kính có hai mặt bên mài nhẵn bóng để cho ánh sáng truyền qua, mặt đáy thường được làm nhám hoặc bôi đen (cũng có khi người ta cũng mài nhẵn mặt này). Giao tuyến của hai mặt bên gọi là cạnh của lãng kính, góc nhị diện của hai mặt bên gọi là góc chiết quang của lăng kính. Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n của chất làm lăng kính (đối với môi trường ngoài).

Xem thêm:  Vật lí 11 Bài 33: Kính hiển vi

Câu 2

Trình bày tác dụng của lăng kính đối với sự truyền ánh sáng qua nó. Xét hai trường hợp:

a) Ánh sáng đơn sắc.

b) Ánh sáng trắng.

Gợi ý đáp án

a) Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp đơn sắc thì lăng kính có tác dụng làm lệch đường truyền của tia sáng. Khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so với tia tới.

b) Khi ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) khi đi qua lăng kính thì không những chùm ánh sáng bị lệch mà còn bị phân tích thành nhiều màu khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng qua lăng kính.

Câu 3

Nêu các công dụng của lăng kính.

Gợi ý đáp án

– Lăng kính, có nhiều công dụng:

– Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ. Máy này phân tích ánh sáng trắng hay ánh sáng hỗn hợp tạp thành các thành phần đơn sắc để xác định cấu tạo của nguồn sáng.

– Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng trong ống nhòm để tạo ra ảnh thuận chiều hoặc dùng để thay gương phảng trong một số trường hợp.

Câu 4

Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình 28.3 (SGK)

Ở trường hợp nào sau đây, lăng kính không làm lệch tia ló về phía đây? A. Trường hợp (1).

B. Các trường hợp (2) và (3).

Xem thêm:  Vật lí 11 Bài 34: Kính thiên văn

C. Ba trường hợp (1), (2) và (3).

D. Không trường hợp nào.

Gợi ý đáp án

Chọn câu D.

Câu 5

Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình 28.4. Tia ló truyền đi sát mặt BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây:

vat li 11 bai 28 lang kinh

A. 0°

B. 22,5°

C. 45°

D. 90°.

Hướng dẫn

Chọn câu c. Vì tia tới vuông góc với mặt AB nên truyền thẳng đến mặt BC dưới góc tới 45°. Vì tia ló nằm dọc theo mặt BC nên góc lệch D = 45°.

Câu 6

Tiếp theo đề câu 5. Chiết suất n của lăng kính có giá trị nào sau đây? (tính tròn với một chữ sô thập phân).

A. 1,4.

B. 1,5.

C. 1,7.

D. Khác A, B,

Gợi ý đáp án

Đáp án A

Câu 7

Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A.

Một tia đơn sắc chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau 2 lần phản xạ toàn phần trên 2 mặt AC và AB, tia ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC.

a) Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A.

b) Tìm điều kiện mà chiết suất n của lăng kính thỏa mãn.

Lời giải

a) Vẽ hình

vat li 11 bai 28 lang kinh 1

+ Tính góc chiết quang A.

Ta có:widehat {{i_1}} = widehat {{i_2}} = widehat K = widehat A (góc có cạnh tương ứng vuông góc)

=>Tam giác IJK cân tại J

Mặt khácwidehat {{J_1}} = widehat B(góc có cạnh tương ứng vuông góc)

Áp dụng số đo góc ngoài của tam giác IJK :widehat {{J_1}} = widehat {{I_1}} + widehat K = > widehat B = 2widehat A

Xét tam giác ABC có 5widehat A = {180^0} = > widehat A = {36^0}

b) Tìm điều kiện mà chiết suất n phải thỏa mãn:{i_1} ge {i_{gh}}

Ta có i_{gh}=widehat{A}={36^0}

Mặt khác:

sin{i_{gh}} = {rm{ }}{1 over n} >= sin{36^0} = 0,587785 = > n >= 1,7.

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận