Bộ đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Photo of author

By THPT An Giang

[ad_1]

Nội dung đang xem: Bộ đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2021 – 2022

Đề kiểm tra học kì 2 Công nghệ 8 năm 2021 – 2022 mang đến cho các bạn 5 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức làm quen với cấu trúc đề thi.

Đề thi học kì 2 Công nghệ 8 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Đề thi kì 2 Công nghệ 8 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các bạn xem thêm một số đề thi học kì 2 lớp 8 như: đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 8, đề thi học kì 2 Toán 8, đề thi học kì 2 Sinh học 8, đề thi học kì 2 môn Lịch sử 8. Vậy sau đây là 5 đề thi kì 2 lớp 8 môn Công nghệ, mời các bạn cùng đón đọc nhé.

Đề thi kì 2 lớp 8 môn Công nghệ năm 2021 – 2022 – Đề 1

Ma trận đề thi cuối kì 2 Công nghệ 8

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chương VII:.Đồ dùng điện gia đình

1.Biết được ưu điểm của đèn ống huỳnh quang.

2. Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng động cơ điện 1 pha.

3.Biết được cấu tạo của máy biến áp .

4. Biết sử dụng điện năng 1 cách hợp lí .

5.Hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng điện loại điện- nhiệt

6.Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của đồ dùng loại điện nhiệt.

7.Hiểu được các số liệu kĩ thuật điện .

8.Tính toán được điện năng tiêu thụ trong gia đình

Số câu hỏi

3

C1-2;C2-3;C4-4

2

C7-1;C6-6

1

C8-3

6

Số điểm

0,75đ

0,5đ

4,25đ

Chương VIII: Mạng điện trong nhà

9. Biết được cấu tạo, chức năng 1 số phần tử của mạng điện trong nhà .

10. Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của 1 số thiết bị đóng- cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà .

11. Hiểu được công dụng, cấu tạo của máy biến áp 1 pha.

12.Hiểu được lợi ích của việc tiết kiệm điện năng.

13.Biết được đặc điểm của mạng điện trong nhà .

Số câu hỏi

2

C9-7;C9-8

1

C9-10

2

C10-5

1

C9-10

1

C12-11

2

C12-1;C13-2

9

Số điểm

0,5đ

0,25đ

0, 5đ

0,25đ

0,25đ

5,75đ

TS câu hỏi

5

5

2

12

TS điểm

1,5đ

1,25đ

7,25đ

10đ

Xem thêm:  Bài tập ôn thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ 8

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ)

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Trên một nồi cơm điện ghi 750W, ý nghĩa của số liệu kĩ thuật đó là:

A. Điện áp định mức của nồi cơm điện.

B. Công suất định mức của nồi cơm điện.

C. Cường độ định mức của nồi cơm điện.

D. Dung tích soong của nồi cơm điện.

Câu 2: Người ta thường dùng đèn huỳnh quang hơn đèn sợi đốt vì:

A. Ánh sáng liên tục, tuổi thọ cao

B. Tiết kiệm điện, ánh sáng liên tục

C. Tiết kiệm điện, tuổi thọ cao

D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Trong động cơ điện Stato còn gọi là:

A. Phần đứng yên

B. Bộ phận bị điều khiển

C. Bộ phận điều khiển

D. Phần quay

Câu 4: Giờ cao điểm dùng điện trong ngày là:

A. Từ 6 giờ đến 10 giờ

B. Từ 18 giờ đến 22 giờ

C. Từ 1 giờ đến 6 giờ

D. Từ 13 giờ đến 18 giờ

Câu 5: Trước khi sữa chữa điện cần phải:

A. Rút phích cắm điện.

B. Rút nắp cầu chì.

C. Cắt cầu dao hoặc Aptomat tổng.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 6: Nguyên lí làm việc của đồ dùng điện – nhiệt là biến điện năng thành

A. Cơ năng

B. Quang năng

C. Nhiệt năng

D. A và B đều đúng

Câu 7: Ổ điện là Thiết bị:

A. Lấy điện.

B. Đo lường

C. Đóng – cắt.

D. Bảo vệ.

Câu 8: Aptomat là:

A. Thiết bị lấy điện.

B. Thiết bị bảo vệ

C. Thiết bị đóng – cắt.

D. B và C đều đúng

Câu 9: Hành động nào sau đây làm lãng phí điện năng ?

A. Tan học không tắt đèn, quạt trong phòng học.

B. Bật đèn ở phòng tắm, phòng vệ sinh khi có nhu cầu.

C. Khi đi xem ti vi tắt đèn ở bàn học tập.

D. Cả ba hành động trên.

Câu 10: Máy biến áp 1 pha là thiết bị điện dùng:

A. Biến đổi cường độ của dòng điện.

B. Biến đổi điện áp của dòng điện 1 chiều.

Xem thêm:  Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2022 - 2023

C. Biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều 1 pha.

D. Biến điện năng thành cơ năng

II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: Vì sao phải tiết kiệm điện năng? (2đ)

Câu 2: (3đ)

Điện năng tiêu thụ trong ngày 10 tháng 04 năm 2014 của gia đình bạn Anh như sau:

Tên đồ dùng điện Công suất điện P(W) Số lượng Thời gian sử dụng (h)
Đèn Compac 18 1 2
Đèn Huỳnh quang 40 3 4
Nồi cơm điện 800 1 1
Quạt bàn 60 2 4
Ti vi 70 1 5

a. Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Anh trong ngày. (2,0 điểm)

b. Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Anh trong tháng 04 năm 2014 (Giả sử điện năng tiêu thụ các ngày là như nhau ). (0,5 điểm)

c. Tính số tiền của gia đình bạn Anh trong tháng 04 năm 2014, biết 1 KWh giá tiền 1450 đ (0,5 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 Công nghệ 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) mỗi câu 0,5đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B C A B D C A C A C

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (5 đ)

Câu 1:

* Ta phải tiết kiệm điện năng:

– Tiết kiệm tiền điện phải trả. (0,75đ)

– Giảm chi phí xây dựng nhà máy điện, không phải nhập khẩu. (0,5đ)

– Giảm bớt khí thải, chất gây ô nhiễm môi trường. (0,75đ)

Câu 2:

a. Điện năng tiêu thụ trong 1 ngày

Điện năng tiêu thụ của 1 đèn Compac:

A1=P.t=18.2=36Wh (0,25 đ)

Điện năng tiêu thụ của 3 đèn huỳnh quang:

A2=P.t=40.3.4=480Wh (0,25 đ)

Điện năng tiêu thụ của nồi cơm điện:

A3= P.t=800.1=800Wh (0,25 đ)

Điện năng tiêu thụ của quạt bàn:

A4= 60.2.4=480Wh (0,25 đ)

Điện năng tiêu thụ của Ti vi: A5= P.t=70.5=350Wh (0,25 đ)

*Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày là:

A=A1+A2+A3+ A4+ A5=36+480+800+480+350=2146Wh=2,146KWh (0,75 đ)

(Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày của tháng 4 năm 2013 là:

A= 2,146.30=64,38 (KWh) (0, 5đ)

Số tiền gia đình bạn Anh phải trả trong tháng 4 là: 64,38.1450đ=93351 đồng ( 0,5 đ)

Đề thi kì 2 lớp 8 môn Công nghệ năm 2021 – 2022 – Đề 2

Ma trận đề thi cuối kì 2 Công nghệ 8

Chủ để

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

VD

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đồ dùng điện trong gia đình

Câu 4, câu 6

Câu 1; câu 2

Câu 9

Câu 7

6 câu

7,0 đ

1,0đ

70%

Mạng điện trong nhà

Câu 5

Câu 8

Câu 3

3 câu

3,0 đ

0,5 đ

0,5đ

30%

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

Câu 4,5,6,8

3,5 đ

( 25%)

Câu 3, 8,9

3,5 đ

( 35%)

Câu 7

3,0 đ

( 30%)

9 câu

10đ

(100%)

Đáp án đề thi học kì 2 Công nghệ 8

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào cái trước câu trả lời đúng:

Xem thêm:  Bộ đề ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn 8 năm 2022 - 2023

Câu 1: Tất cả các đồ dùng điện dưới đây đều là đồ dùng loại điện – nhiệt:

A. Bàn là, tủ lạnh , đèn sợi đốt, nồi cơm điện.

B. Bàn là , quạt điện, bếp điện, ấm điện.

C. Bàn là, ấm điện, máy xay sinh tố, lò sưởi điện

D. Bàn là, ấm điện, bếp điện, nồi cơm điện

Câu 2: Đèn ống huỳnh quang có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính

A. 1

B. 2

C. 3

D. 5

Câu 3.Mạng điện trong nhà gồm những phần tử như:

A. Công tơ điện,dây dẫn điện

B. các đồ dùng điện

C. Cầu dao,công tắc, cầu chì, ổ lấy điện

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng trong ngày

A.18 giờ đến 22 giờ

B.22 giờ đến 6 giờ

C. 6 giờ đến 18 giờ

D.12 giờ đến 18 giờ

Câu 5 . Nhiệm vụ của aptomat trong mạng điện gia đình là:

A. Tự động cắt mạch khi ngắn mạch hoặc quá tải.

B. Thay cho cầu chì

C. Bố trí vào cho đẹp bảng điện

D. Không phải thay như mạch cầu chì khi bị hỏng

Câu 6: Trên bóng đèn dây tóc có ghi 200V – 60W số đó có ý nghĩa gì:

A. Điện áp định mức, dòng điện định mức

B. Dòng điện định mức, công suất định mức

C. Điện áp định mức, công suất định mức

D. Trị số thực bóng đèn

II. TỰ LUẬN: ( 7 điểm):

Câu 7: ( 3 điểm): Máy biến áp dùng để làm gì? Một máy biến áp có ghi 100VA và 20A. Hãy giải thích ý nghĩa của các số liệu đó?

Câu 8: ( 2 điểm): Em hãy nêu quy trình thiết kế mạch điện ?

Câu 9: (2 điểm)  Nêu các biện pháp tiết kiệm điện năng. Là một học sinh em cần làm gì để tiết kiệm điện năng ?

Đáp án đề thi học kì 2 Công nghệ 8

I/ TRẮC NGHIỆM : (3,0đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

D

A

A

C

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

II/ TỰ LUẬN: (7,0 đ)

Câu

Đáp án 

Điểm

Câu 7

( 3,0đ):

– Công dụng của máy biến áp: Biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều 1 pha.

1,0đ

-100 VA : Công suất định mức

1,0đ

-20A: Dòng điện định mức

1,0đ

Câu 8

( 2,0đ):

Xác định mạch điện dùng để làm gì?

Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch và Lựa chọn thiết kế phù hợp

1,0đ

Chọn thiết bị và đồ dùng điện phù hợp với mạch và nhu cầu sử dụng.

Lắp đặt thử và kiểm tra xem mạch có làm việc theo đúng yêu cầu hay không

1,0 đ

Câu 9 (2,0 đ)

*các biện pháp tiết kiệm điện năng:

– Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm .

0,5đ

– Sử dụng các đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng.

0,5

– Không sử dụng lãng phí điện năng.

0,5

*Là một học sinh để tiết kiệm điện năng em cần làm những việc sau :

– Tắt đèn quạt trước khi ra về

– Không bật các thiết bị điện khi không cần thiết

0,5đ

……………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Công nghệ 8

[ad_2]

Đăng bởi: THPT An Giang

Chuyên mục: Học Tập

Viết một bình luận